Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Bổ sung dự toán cho các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường, Chủ
đầu tư thực hiện nhiệm vụ năm 2026, số tiền: 669.252.477.194 đồng (Bằng chữ:
Sáu trăm sáu mươi chín tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm bảy bảy
nghìn, một trăm chín mươi tư đồng) từ các nguồn kinh phí sau:
- Nguồn kinh phí chi mua sắm tài sản đã bố trí trong dự toán ngân sách
cấp tỉnh năm 2026 chưa phân bổ chi tiết, số tiền: 12.800.000.000 đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông
nghiệp, ngành nghề nông thôn và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030 đã bố trí trong dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2026 chưa phân bổ chi tiết,
số tiền: 145.151.000.000 đồng.
-- 1 of 2 --
2
- Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ an ninh đã bố trí trong dự toán
ngân sách cấp tỉnh năm 2026 chưa phân bổ chi tiết, số tiền: 25.746.140.000 đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ, nhiệm vụ quốc phòng đã bố trí
trong dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2026 chưa phân bổ chi tiết, số tiền:
3.822.268.700 đồng.
- Nguồn kinh phí tăng thu, dự toán chi còn lại ngân sách cấp tỉnh năm
2025 chuyển nguồn sang năm 2026 thực hiện, số tiền: 80.904.604.494 đồng.
- Nguồn kinh phí tinh giảm biên chế đã bố trí trong dự toán ngân sách cấp
tỉnh năm 2026, số tiền: 828.464.000 đồng.
- Nguồn kinh phí tu bổ tôn tạo di tích lịch sử văn hoá đã bố trí trong dự
toán ngân sách cấp tỉnh năm 2026, số tiền: 180.000.000.000 đồng.
- Nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2026, số tiền: 220.000.000.000 đồng.
(Chi tiết theo biểu đính kèm)
Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí nêu tại Điều 1. Các cơ
quan, đơn vị, UBND xã, phường, Chủ đầu tư căn cứ dự toán được giao bổ sung
tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật
khác có liên quan; quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí kịp thời, đúng mục
đích, đối tượng và quy định của pháp luật hiện hành; đảm bảo nguyên tắc tiết
kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, không để xảy ra thất thoát, lãng phí tiền,
tài sản nhà nước. Ngoài ra, đối với vốn thực hiện các dự án xây dựng công trình
khẩn cấp thực hiện theo quy định hiện hành có liên quan và quy định tại Điều 27
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NSNN.
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho
bạc Nhà nước Khu vực VI, các cơ quan, đơn vị, địa phương có tên tại Điều 1 và
các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng uỷ UBND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị trực thuộc;
+ Lưu: VT, KTTH.Trung
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
-- 2 of 2 --