CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 655/2025/TLST-DS, ngày
- Bị đơn: Ông Võ Minh X, sinh năm 1992
Bà Võ Thị Ý N, sinh năm 1992.
2
Cùng địa chỉ: khóm D, phường H, tỉnh Đồng Tháp (Cùng vắng mặt, không lý
do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Thái Minh T trình bày:
Nguyên ông Võ Minh X và bà Võ Thị Ý N có đến Ngân hàng TMCP K1 (sau đây
gọi tắt là Ngân hàng) vay 02 khoản vay cụ thể như sau:
+ Khoản vay 1: Theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số
388/22/HĐHM/0601-7050 ngày 05/03/2022; Hợp đồng tín dụng từng lần số
389/22/HĐTD/0601-7050 ngày 05/03/2022. Cụ thể như sau: Số tiền vay:
620.000.000đồng (Sáu trăm hai mươi triệu đồng); Mục đích vay: Bổ sung vốn mua
bán hàng bông, rau cải, quần áo; Thời hạn vay: 12 tháng; Ngày giải ngân:
07/03/2022; Lãi suất vay: 10,6%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần và được tính bằng
lãi suất tiền gửi tiết kiêm VNĐ kỳ hạn 12 tháng lãnh lãi cuối kỳ của Biểu lãi suất
huy động KHCN do Ngân hàng công bố tại thời điểm thay đổi lãi suất vay cộng
biên độ 3,7%/năm. Lãi suất vay sau khi thay đổi không được thấp hơn lãi suất cho
vay hiện hành tại Ngân hàng (cùng loại hình và phương thức vay); Lãi suất nợ quá
hạn: bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Mức phạt chậm trả
lãi: 10%/năm; Hình thức thanh toán: trả lãi hàng tháng và vốn vay được trả cuối
kỳ.
+ Khoản vay 02: Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức thấu chỉ số
390/22/HĐTD/0601-7050 ngày 05/03/2022. Cụ thể như sau: Hạn mức thấu chi:
80.000.000đồng; Mục đích: Phục vụ đời sống; Thời hạn vay: 12 tháng; Ngày giải
ngân: 07/03/2022; Ngày đến hạn: 07/03/2023; Lãi suất: 14%/năm; Điều chỉnh 03
tháng/lần và được tính bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ kỳ hạn 12 tháng lãnh
lãi cuối kỳ của Biểu lãi suất huy động KHCN do Ngân hàng công bố tại thời điểm
thay đổi lãi suất vay cộng biên độ 3,7%/năm; Lãi suất vay sau khi thay đổi không
được thấp hơn lãi suất cho vay hiện hành tại Ngân hàng (cùng loại hình và phương
thức vay); Lãi suất nợ quá hạn: bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm chuyển nợ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.