Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm, quan
hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
-- 1 of 14 --
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024 và
thay thế Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành Quy định về trách nhiệm, quan hệ phối hợp của
các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- HĐND các huyện, thành phố;
- HĐND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Vĩnh Phúc, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- CSDLQG về pháp luật (Sở Tư pháp);
- VPUB: CPVP, CVNCTH;
- Lưu VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
-- 2 of 14 --
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành
Trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
(Kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân
(UBND) tỉnh, gồm: Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành;
b) UBND cấp huyện;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của HĐND, UBND tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm, quan hệ phối hợp
1. Bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ trình tự, thủ tục trong xây dựng, ban
hành văn bản QPPL theo quy định pháp luật. Đối với việc xây dựng, ban hành
văn bản QPPL theo trình tự thông thường, bảo đảm thực hiện theo đúng quy
định tại Chương VIII, Chương IX Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015
(được sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành
văn bản QPPL năm 2020) và các nội dung hướng dẫn tại Nghị định số
34/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, Nghị định số 59/2024/NĐ-CP.
Đối với việc xây dựng, ban hành văn bản QPPL theo trình tự rút gọn, bảo đảm
thực hiện theo Chương XII Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa
đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
QPPL năm 2020) và các nội dung hướng dẫn tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP,
Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, Nghị định số 59/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Việc đề nghị xây dựng, ban hành văn bản QPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn có
thể thực hiện trước hoặc trong quá trình soạn thảo văn bản QPPL.
-- 3 of 14 --
4
2. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong xây dựng, ban
hành văn bản QPPL; bảo đảm công khai, dân chủ trong quá trình tổ chức lấy ý
kiến, tiếp nhận, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá
trình đề nghị xây dựng văn bản QPPL, soạn thảo dự thảo văn bản QPPL; bảo
đảm để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện quyền và được tạo điều kiện
tham gia ý kiến, thực hiện phản biện xã hội theo quy định tại Điều 6 Luật Ban
hành văn bản QPPL (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020).
3. Bảo đảm sự phối hợp kịp thời, chặt chẽ, thường xuyên giữa các cấp,
các ngành, cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác xây dựng, ban hành văn
bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh.
4. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức có liên quan trong công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL của HĐND,
UBND tỉnh.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG XÂY DỰNG,
BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH
Mục 1
XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1, 2, 3
ĐIỀU 27 LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Chương II TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG XÂY DỰNG,
Điều 3. Trách nhiệm trong việc đề nghị xây dựng nghị quyết
1. Đề xuất UBND tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết
Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào đường lối, chủ
trương của Đảng, Hiến pháp, Luật, các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp
trên, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương và điều khoản trong văn bản QPPL
của cơ quan nhà nước giao HĐND tỉnh quy định chi tiết, để đề xuất UBND tỉnh
lập hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh theo quy định tại khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG XÂY DỰNG,
Điều 117. Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 34 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
QPPL năm 2020).
Trường hợp đề nghị xây dựng Nghị quyết có thủ tục hành chính: Các sở,
ban, ngành của tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 6 Quy
định này.
2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm đề xuất UBND tỉnh đề nghị xây
dựng nghị quyết theo khoản 1 Điều này, hoàn chỉnh hồ sơ và trình UBND tỉnh
(qua Văn phòng UBND tỉnh).
-- 4 of 14 --
5
3. Trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của
HĐND tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị
xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy
định, trong thời hạn 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ), Văn phòng
UBND tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành hoàn thiện hồ sơ và chuyển đến Văn
Phòng UBND tỉnh trong thời hạn 02 ngày làm việc. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), Văn phòng UBND tỉnh phải đề xuất đưa vào
chương trình phiên họp gần nhất của UBND tỉnh.