Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục đại học,
bao gồm:
a) Khoản 4 Điều 11 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 về việc đặt
tên cơ sở giáo dục đại học; điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận
đại học quốc gia, đại học vùng, đại học;
b) Khoản 5 Điều 16 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 về bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc
đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại
học công lập; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó giám
đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục; việc bổ nhiệm,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
2. Các biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục đại học, bao
gồm: việc đổi tên cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
trong nước và nước ngoài tại Việt Nam; việc chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học
tư thục sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; việc
tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
-- 1 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 3
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, giảng viên và
người học, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến giáo dục đại học.
Điều 3. Đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học trong nước và nước ngoài tại Việt Nam
1. Nguyên tắc đặt tên cơ sở giáo dục đại học
a) Tên phải bảo đảm tính ổn định, lâu dài;
b) Việc sử dụng các từ “đại học”, “trường đại học”, “học viện” phải phù
hợp với điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức và hoạt động;
c) Không gây nhầm lẫn về loại hình, phạm vi hoạt động, cơ quan quản lý,
chất lượng đào tạo hoặc vị thế của cơ sở giáo dục đại học;
d) Không sử dụng từ ngữ, cụm từ thể hiện danh hiệu, thứ hạng; không sử
dụng trong tên gọi các từ ngữ, ký hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với
tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội
hoặc cơ sở giáo dục khác ở trong nước và nước ngoài;
đ) Không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; không sử dụng tên gọi, nhãn
hiệu, chỉ dẫn thương mại đã được bảo hộ của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường
hợp được chủ thể quyền hợp pháp cho phép theo quy định của pháp luật về sở
hữu trí tuệ;
e) Không được sử dụng trong tên gọi các từ, cụm từ mang tính “quốc gia”
hoặc thể hiện vị thế đặc biệt (“quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam”), tên các quốc
gia khác và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự, nếu việc sử dụng đó có thể gây
hiểu nhầm về tư cách pháp lý, phạm vi hoạt động hoặc sự bảo trợ của Nhà nước,
trừ trường hợp quy định tại điểm g và điểm h khoản này;
g) Cụm từ “quốc gia” được sử dụng trong trường hợp công nhận đại
học quốc gia; cụm từ “quốc tế” được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo
dục đại học đào tạo tất cả các ngành ở các trình độ của giáo dục đại học
được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học có 100%
vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với
chính phủ nước ngoài;
h) Cụm từ “Việt Nam” được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại
học có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học
được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
-- 2 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 4
2. Quy định về đặt tên cơ sở giáo dục đại học
a) Cơ sở giáo dục đại học phải có tên tiếng Việt trừ trường hợp là cơ sở
giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học
được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
Tên tiếng Việt gồm: cụm từ xác định loại hình cơ sở giáo dục đại học (đại
học, trường đại học, học viện); cụm từ xác định lĩnh vực, ngành đào tạo (nếu
cần thiết); tên riêng là địa danh trong nước hoặc tên danh nhân văn hóa, lịch sử
hoặc tên tiếng Việt có nghĩa;
b) Từ ngữ sử dụng trong tên cơ sở giáo dục đại học phải có nghĩa và
chuẩn mực trong tiếng Việt; không ghép tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong
tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học trừ trường hợp cơ sở giáo dục đại
học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp
phép hoạt động tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với
chính phủ nước ngoài;
c) Tên tiếng nước ngoài hoặc tên giao dịch quốc tế phải được dịch tương
đương từ tên tiếng Việt và bảo đảm tính nhất quán; sử dụng các thuật ngữ phù
hợp với thông lệ quốc tế; không được làm tăng mức độ, vị thế hoặc thay đổi
loại hình so với tên tiếng Việt;
d) Tên miền Internet, tên thương mại, tên viết tắt sử dụng trong giao dịch
phải nhất quán với tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài; trường hợp dùng
ký tự viết tắt phải bảo đảm không làm phát sinh khả năng hiểu sai về cơ sở giáo
dục đại học ở trong nước khác hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài;
đ) Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm đăng ký, công khai tên miền
phục vụ hoạt động đào tạo, bảo đảm quản lý thống nhất và minh bạch.
3. Quy định về đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong nước
a) Tên phân hiệu gồm các thành tố sau: tên cơ sở giáo dục đại học; cụm từ
“phân hiệu”; tên địa danh hành chính cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu. Trường hợp
nhiều phân hiệu trong cùng một địa giới hành chính cấp tỉnh đặt tên theo số thứ
tự liên tiếp sau tên địa danh hành chính cấp tỉnh hoặc tên địa danh hành chính
cấp xã tương ứng;
b) Tên phân hiệu phải phản ánh đúng phạm vi thẩm quyền và chức năng
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; không được thể hiện mức độ, quyền
hạn hoặc loại hình cao hơn cơ sở giáo dục đại học;
c) Tên tiếng nước ngoài của phân hiệu phải dịch tương ứng với tên tiếng
Việt, trong đó có cụm từ tiếng nước ngoài tương ứng với cụm từ “phân hiệu”;
-- 3 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 5
d) Không sử dụng tên danh nhân hoặc địa danh khác ngoài địa danh hành
chính nơi đặt phân hiệu để đặt tên riêng cho phân hiệu ngoài tên cơ sở giáo dục
đại học theo quy định tại điểm a khoản này; không sử dụng từ ngữ, cụm từ có
thể gây hiểu nhầm phân hiệu có tư cách pháp nhân hoặc có vị thế tương đương
cơ sở giáo dục đại học.
4. Quy định về đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
tại Việt Nam
a) Tên phân hiệu gồm các thành tố sau: tên của cơ sở giáo dục đại học
nước ngoài bằng tiếng Việt và tên riêng tiếng nước ngoài (nếu có); tên quốc gia
nơi cơ sở giáo dục đại học đó được thành lập (nếu cần thiết); cụm từ “phân
hiệu” kèm theo địa danh nơi đặt trụ sở phân hiệu;
b) Tên tiếng nước ngoài của phân hiệu phải gồm: tên cơ sở giáo dục đại
học nước ngoài; tên quốc gia của cơ sở giáo dục đại học đó (nếu cần thiết); cụm
từ tiếng nước ngoài tương ứng với “phân hiệu” kèm theo địa danh nơi đặt trụ
sở phân hiệu;
c) Phân hiệu không được sử dụng tên gọi hoặc từ ngữ gây hiểu nhầm về
tư cách pháp lý là cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục đại học quốc
gia hoặc cơ sở giáo dục đại học được Nhà nước bảo trợ, bao gồm các từ hoặc
cụm từ tương đương như “quốc gia”, “chính phủ”, “quốc tế”, “Việt Nam” hoặc
từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự theo thông lệ quốc tế, trừ các trường hợp quy
định tại điểm d và điểm đ khoản này;
d) Cụm từ “quốc tế” được sử dụng trong trường hợp tên gọi phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học đào tạo tất cả các ngành ở các trình độ của giáo dục đại
học được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc của cơ sở giáo dục đại học có
100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc của cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp
phép hoạt động tại Việt Nam hoặc của cơ sở giáo dục đại học được thành lập
theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với
chính phủ nước ngoài;
đ) Cụm từ “Việt Nam” được sử dụng trong trường hợp tên gọi phân hiệu
của cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập ở Việt
Nam hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định
giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ
nước ngoài.
5. Nguyên tắc đổi tên cơ sở giáo dục đại học
a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Tên của cơ sở giáo dục đại học được bảo đảm tính ổn định, kế thừa và
nhận diện lâu dài;
-- 4 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 6
c) Việc đổi tên cơ sở giáo dục đại học chỉ được xem xét trong các trường
hợp: thay đổi loại hình pháp lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trừ
trường đại học thành đại học); thay đổi lĩnh vực hoặc ngành đào tạo chính theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền làm cho tên gọi hiện hành không còn
phù hợp; thực hiện sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục đại học ảnh hưởng đến
quyền lợi người học; tên hiện hành vi phạm quy định về đặt tên hoặc bị xác
định gây nhầm lẫn;
d) Việc thay đổi chủ đầu tư, tỷ lệ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cơ cấu
nhà đầu tư không phải là căn cứ để đổi tên cơ sở giáo dục đại học;
đ) Tên tiếng nước ngoài, tên giao dịch quốc tế, tên viết tắt và tên miền sử
dụng trong hoạt động đào tạo phải thống nhất với tên tiếng Việt được phê duyệt;
không được dùng tên tiếng nước ngoài thể hiện mức độ, vị thế hoặc hàm ý sở
hữu khác với tên tiếng Việt;
e) Các lần đổi tên của cơ sở giáo dục đại học cách nhau ít nhất 10 năm trừ
trường hợp tên hiện hành vi phạm quy định về đặt tên;
g) Trường hợp cần thiết để bảo đảm không có hiểu nhầm hoặc tranh chấp
về tư cách pháp lý, lịch sử phát triển hoặc thương hiệu của cơ sở giáo dục đại
học, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu cơ sở giáo dục đại học bổ sung ý kiến
đồng thuận của các bên liên quan đối với dự kiến tên gọi mới.
6. Hồ sơ đổi tên bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 1 Phụ lục
kèm theo Nghị định này), nêu rõ lý do, sự cần thiết của việc đổi tên;
b) Bản thuyết minh việc đáp ứng các quy định tại điểm c, d và đ khoản 5
Điều này;
c) Văn bản chấp thuận chủ trương đổi tên của cơ quan quản lý trực tiếp
đối với cơ sở giáo dục đại học công lập và của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75%
tổng vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục.
7. Thủ tục đổi tên
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào tạo
qua dịch bưu chính hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định tại khoản 6 Điều này, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định hồ sơ và quyết định đổi tên (theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định
này). Trường hợp không quyết định đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do;
-- 5 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 7
c) Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần theo đúng quy định, trong thời
hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông
báo không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do.
8. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được đổi tên khi thay đổi tên gọi
của cơ sở giáo dục đại học hoặc thay đổi địa giới hành chính cấp tỉnh ảnh hưởng
trực tiếp đến tên phân hiệu; không đổi tên phân hiệu khi thay đổi địa giới hành
chính không ảnh hưởng đến danh xưng của tên phân hiệu.
Điều 4. Điều kiện để được công nhận là đại học
Cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học khi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau đây:
1. Về pháp lý và chủ thể sở hữu
a) Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập phải được cơ quan quản lý trực
tiếp chấp thuận;
b) Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục phải đạt được sự đồng thuận của
các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp.
2. Về đội ngũ giảng viên
a) Tỷ lệ giảng viên quốc tế, bao gồm cả giảng viên là người Việt Nam ở
nước ngoài và người có quốc tịch nước ngoài, tham gia giảng dạy chương trình
đào tạo chính quy các trình độ của giáo dục đại học, được xác định trong khoảng
thời gian 12 tháng đến ngày 31 tháng 12 hằng năm, đạt tối thiểu 5,0% tổng số
giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;
b) Đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60%.
3. Về tổ chức, quy mô, cơ cấu đào tạo
a) Có ít nhất 03 trường thuộc cơ cấu tổ chức, đáp ứng các tiêu chí quy định
tại Điều 5 Nghị định này;
b) Có ít nhất 25 ngành đào tạo ở mỗi trình độ của giáo dục đại học đang
hoạt động theo quy định hiện hành;
c) Quy mô đào tạo chính quy đạt từ 15.000 người học trở lên;
d) Tỷ lệ người học sau đại học trên tổng quy mô đào tạo chính quy đạt tối
thiểu 20%;
đ) Tỷ lệ người học quốc tế theo học chương trình đào tạo chính quy cấp
văn bằng đạt tối thiểu 3,0%.
-- 6 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 8
4. Về nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
a) Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của
một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh
mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền
sáng chế, giải pháp hữu ích;
b) Tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt
tối thiểu 20% tổng nguồn thu sự nghiệp của cơ sở giáo dục đại học;
Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là
tổng thu hoạt động trong năm của cơ sở giáo dục đại học từ các hoạt động
thường xuyên (bao gồm cả ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện
nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước
hoặc nhà đầu tư cấp.
5. Về tài chính
a) Có nguồn thu hợp pháp ổn định để bảo đảm tự chủ chi thường xuyên
theo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học công lập;
b) Thực hiện công khai, minh bạch tài chính; báo cáo tài chính hằng năm
được lập, kiểm toán đúng chế độ.
6. Các điều kiện về đội ngũ giảng viên tại khoản 2, tổ chức, quy mô và cơ
cấu đào tạo tại khoản 3, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo tại khoản 4
Điều này phải được duy trì liên tục ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12
của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
Điều 5. Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét
công nhận đại học
1. Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận
đại học được quy định như sau:
a) Có ít nhất 05 ngành đào tạo cùng lĩnh vực ở mỗi trình độ của giáo dục
đại học;
b) Có quy mô đào tạo chính quy từ 3.000 người học trở lên;
c) Có năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo được quy định như sau:
-- 7 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 9
a) Có cán bộ cơ hữu của đơn vị là chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bộ hoặc cấp quốc gia duy trì liên tục
trong ba năm gần nhất;
b) Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của
một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh
mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền
sáng chế, giải pháp hữu ích;
c) Có ít nhất 01 nhóm nghiên cứu mạnh được thành lập và công nhận theo
quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở
giáo dục đại học của Chính phủ.
3. Các điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học tại khoản 1
Điều này và năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo tại khoản 2 Điều này phải được duy trì liên tục trong thời gian ít nhất
03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
4. Đối với các trường thuộc cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành lĩnh
vực sức khỏe ngoài việc đáp ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải
có cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu theo Quy định
về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe của Chính phủ.
Điều 6. Điều kiện công nhận đại học vùng, đại học quốc gia
Cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học vùng hoặc đại học quốc
gia khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển thành đại học
vùng hoặc đại học quốc gia, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
đại học và sư phạm, quy hoạch vùng; đề án xác định sự cần thiết, mục tiêu, chỉ
tiêu phát triển, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực và lộ trình thực hiện.
2. Có ít nhất 05 đơn vị là trường đại học thành viên đáp ứng Chuẩn cơ sở
giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc
trường thuộc đáp ứng các điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học
quy định tại Điều 5 Nghị định này và phải được duy trì liên tục trong thời gian
ít nhất ba năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ
công nhận.
3. Về lĩnh vực đào tạo
a) Cơ sở giáo dục đại học đề nghị công nhận đại học quốc gia phải tổ
chức đào tạo ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học đối với các lĩnh vực
khoa học tự nhiên, toán và thống kê, kỹ thuật, máy tính và công nghệ thông
tin, khoa học xã hội và hành vi, nhân văn, kinh doanh và quản lý, sức khỏe;
-- 8 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 221/Ngày 16-04-2026 10
b) Cơ sở giáo dục đại học đề nghị công nhận đại học vùng phải tổ chức
đào tạo ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học nhiều ngành thuộc các lĩnh
vực khác nhau phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của vùng hoặc
liên kết vùng.
4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 7. Thẩm quyền, thủ tục công nhận đại học quốc gia
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đại học quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đại học quốc gia gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học quốc gia (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm
theo Nghị định này), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại