Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung
thuộc lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 03 Chương, 09 Điều.
Điều 2. Điều khoản thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2025.
2. Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quy định quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại IV,
loại V trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
-- 2 of 7 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 5
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN ______________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________
QUY ĐỊNH
Một số nội dung thuộc lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
(Kèm theo Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) ________________________
Chƣơng I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội dung thuộc lĩnh vực nhà ở trên địa bàn
tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:
1. Các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án quy định tại khoản 4
Điều 5. Luật Nhà ở năm 2023.
2. Tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong
dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội
hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở
vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó
hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở năm 2023.
3. Việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có
thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa
phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở
theo khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở năm 2023.
Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nƣớc
có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở
tại địa phƣơng quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở năm 2023
1. Cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 136 của Luật Đất
-- 4 of 7 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 7
đai 2024, khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cung cấp thông tin
về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở năm 2023 cho cơ quan
quản lý nhà ở cùng cấp để thiết lập hồ sơ nhà ở.
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo đơn vị trực thuộc cung cấp thông
tin hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận về Sở Xây dựng để
thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin hồ sơ nhà ở của hộ
gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn
trên địa bàn về Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố để thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở
ghi trong hồ sơ nhà ở.
c) Việc lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở đối với các cơ quan quản
lý nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật Nhà ở năm 2023.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ trong Giấy
chứng nhận loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Nhà ở
năm 2023; trường hợp nhà ở là căn hộ chung cư thì phải ghi rõ diện tích sàn xây
dựng và diện tích sử dụng căn hộ; trường hợp nhà ở được xây dựng theo dự án thì
phải ghi đúng tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
3. Thời gian và hình thức cung cấp thông tin về nhà ở
a) Thông tin cung cấp định kỳ hàng Quý vào những ngày cuối tháng (từ
ngày 25) của tháng cuối Quý.
b) Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin có văn bản gửi cơ quan, đơn vị tiếp
nhận thông tin đồng thời gửi kèm tệp dữ liệu (file số) thông tin về nhà ở đăng ký
trong Quý.
Chƣơng III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các
quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Mọi quy định khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với
Quy định này đều bãi bỏ.
3. Nếu các tổ chức, cá nhân vi phạm các Quy định này sẽ tuỳ theo mức độ
vi phạm để kỷ luật, xử lý theo quy định của pháp luật.
-- 5 of 7 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 8
Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội theo thẩm quyền đảm bảo các nội dung tại
quy định này;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp những
khó khăn, vướng mắc đối với việc áp dụng quy định này trong quá trình triển
khai thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
chuẩn bị quỹ đất để xây dựng các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê
mua, cho thuê, nhà ở xã hội theo quy định; tổ chức thẩm định và tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp
huyện theo quy định;
b) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin về nhà ở cho Sở Xây dựng
theo quy định tại Điều 5 Quy định này và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan hướng dẫn
trình tự, thủ tục lập dự án phát triển nhà ở theo quy định pháp luật về đầu tư.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Quản lý, kiểm soát các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án
trên địa bàn theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 3 quy định này.
2. Quản lý, kiểm soát các trường hợp bố trí đất xây dựng nhà ở xã hội
trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn theo quy định của
pháp luật và quy định tại Điều 4 quy định này.
3. Quản lý, kiểm soát việc cấp Giấy phép xây dựng; kinh doanh nhà ở
nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn phải đảm bảo quy định của pháp
luật có liên quan.
4. Chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng thiết lập,
lưu trữ hồ sơ nhà ở theo quy định tại Điều 5 quy định này và Phòng Tài nguyên
và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan; Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có
trách nhiệm triển khai, phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân liên quan.
-- 6 of 7 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 9
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc hoặc có vấn
đề mới phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm
phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp thực tế và quy định của pháp luật./.
-- 7 of 7 --