Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Hồ sơ lâm sản hợp pháp, quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản; trình tự,
thủ tục khai thác thực vật rừng thông thường, động vật rừng thông thường.
2. Đánh dấu mẫu vật động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm; động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây viết tắt là CITES), trừ loài
thủy sản.
-- 1 of 41 --
2
3. Phân loại doanh nghiệp trồng; khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng; chế
biến; nhập khẩ u; xuất khẩ u gỗ.
4. Tiếp nhận lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu
cho Nhà nước.
5. Bảo quản lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm, Phụ lục CITES là tang vật, vật chứng trong quá trình tạm giữ hoặc do
chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.
6. Xử lý lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm; Phụ lục CITES được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia
đình, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan Kiểm lâm sở tại là Hạt Kiểm lâm hoặc Kiểm lâm cấp tỉnh ở
những địa phương không có Hạt Kiểm lâm.
2. Gỗ tròn là gỗ nguyên khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa
cắt khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc vỏ, gỗ lóc lõi (chỉ còn phần gỗ lõi) có kích
thước thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và
chiều dài từ 01 mét (m) trở lên;
b) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên;
c) Gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06
cm trở lên và chiều dài từ 01 m trở lên.
3. Gỗ xẻ, gỗ đẽo là gỗ đã bị tác động thành gỗ có hình dạng thanh, tấm,
hộp, tròn, khối trụ đa giác hoặc hình thù khác, trừ trường hợp gỗ bóc vỏ.
4. Thực vật ngoài gỗ, bao gồm: các loài thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau,
dừa, tuế, sim, mua; thực vật rừng thân thảo; nấm; củi, dẫn xuất, hạt, củ, quả,
hoa, các bộ phận khác của cây gỗ.
5. Sản phẩ m gỗ là sản phẩ m chế biến từ gỗ được lắp ráp đầy đủ các bộ
phận theo công dụng của sản phẩ m hoặc các chi tiết tháo rời của sản phẩ m, khi
-- 2 of 41 --
3
lắp ráp có thể sử dụng được ngay theo công dụng của sản phẩ m.
6. Gỗ nguyên liệu là gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo, ván các loại, dăm gỗ, bột gỗ,
sợi gỗ và các loại gỗ đã chế biến hoặc chưa qua chế biến được sử dụng để làm
nguyên liệu sản xuất sản phẩ m gỗ.
7. Thực vật rừng thông thường là loài thực vật có nguồn gốc từ rừng không
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm và không thuộc Phụ lục CITES.
8. Chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư,
cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với lâm sản, gỗ nguyên liệu, sản phẩ m
gỗ, động vật rừng thông thường và sản phẩ m của chúng, thực vật rừng; động
vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES.
9. Bảng kê lâm sản là bảng kê do chủ lâm sản lập để kê khai, mô tả thông
tin chi tiết về: gỗ nguyên liệu, sản phẩ m gỗ; động vật rừng và sản phẩ m của
chúng, thực vật rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩ m của động vật, thực vật ngoài
gỗ, sản phẩ m của thực vật ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm,
Phụ lục CITES, trừ loài thủy sản.
10. Khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên là hoạt động lấy cá
thể, trứng, ấu trùng của động vật rừng thông thường ra khỏi nơi cư trú tự nhiên.
11. Lô khai thác là diện tích rừng cụ thể được xác định về tọa độ địa lý,
ranh giới để khai thác gỗ.
12. Sản phẩ m của động vật là thịt, trứng, phôi động vật, nội tạng, da, lông,
xương, sừng, ngà, móng, vảy, dẫn xuất và các sản phẩ m khác có nguồn gốc từ
động vật.
13. Cơ sở cứu hộ động vật là tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ cứu
hộ động vật rừng, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
14. Bảo quản là việc cơ quan chủ trì quản lý tài sản áp dụng hình thức
nuôi, trồng hoặc hình thức khác phù hợp với từng loại lâm sản; động vật, thực
vật để giữ gìn tài sản trong tình trạng an toàn, nguyên vẹn, đảm bảo chất lượng,
công năng và giá trị sử dụng, tình trạng sống của động vật, thực vật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy định đo, tính khối lượng, đánh số hiệu lâm sản
1. Việc xác định phương pháp đo, tính khối lượng gỗ phải đảm bảo phù
hợp với hình dạng gỗ hoặc cây thân gỗ và thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Ghi khối lượng rỗng ruột, khối lượng mục trong khi thực hiện lập Bảng
-- 3 of 41 --
4
kê lâm sản.
3. Đối với gỗ có kích thước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 3 Thông tư này; cây gỗ không xác định được đường kính tại vị trí
1,3 m; gỗ gốc, rễ; gỗ có hình thù phức tạp, không đồng nhất; gỗ lạng, gỗ bóc,
dăm gỗ, gỗ không thể đo được kích thước thì thực hiện cân, đơn vị tính là
kilogam (kg) hoặc tính theo ster; quy đổi 1000 kg bằng 01 m3 gỗ tròn hoặc quy
đổi 01 ster bằng 0,7 m3 gỗ tròn.
4. Đơn vị tính đối với động vật là số lượng cá thể, trứng động vật là số
lượng quả; trường hợp không xác định được số lượng thì thực hiện cân, đơn vị
tính là kg.
5. Đơn vị tính đối với thực vật ngoài gỗ là kg hoặc ster; lâm sản thuộc họ
song, mây, tre, nứa, cau, dừa, tuế, sim, mua được xác định bằng số lượng cây
hoặc cân trọng lượng, đơn vị tính bằng kg; xác định trọng lượng của bộ phận
của động vật rừng bằng kg; củi được xác định bằng ster.
6. Dẫn xuất của động vật, thực vật được xác định bằng kg, m3, lít hoặc
mililít (ml).
7. Sau khi đo đếm, xác định khối lượng, chủ lâm sản hoặc cơ quan chức
năng phải thực hiện đánh số hiệu đầu lóng, khúc, hộp, thanh, tấm gỗ đối với gỗ
tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3
Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng từ 20 cm trở
lên, chiều dày từ 5 cm trở lên; đối với gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm hoặc gỗ thuộc Phụ lục CITES không phân biệt kích thước. Số hiệu gỗ đánh
bằng chữ Ả Rập, được ghi vào mặt cắt ngang hai đầu lóng gỗ, hộp gỗ và sử
dụng sơn có màu sắc khác với màu của gỗ để đánh số hiệu. Số hiệu gỗ phù hợp
với số hiệu trong bảng kê chi tiết kèm theo Bảng kê lâm sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Bảng kê lâm sản
1. Chủ thể lập Bảng kê lâm sản:
a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập sau
khi khai thác;
b) Chủ lâm sản lập khi bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển lâm
sản trong cùng một lần; khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩ u, tái xuất
khẩ u lâm sản;
c) Người có thẩ m quyền xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến lâm sản;
d) Cơ quan được giao chủ trì quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân khi thực hiện xử lý tài sản theo phương án đã được cấp có thẩ m
-- 4 of 41 --
5
quyền phê duyệt.
2. Lập Bảng kê lâm sản: tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này
lập Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này, trừ sản phẩ m đã được đánh dấu theo quy định tại Điều 14
Thông tư này. Chủ lâm sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp
của những nội dung kê khai tại Bảng kê lâm sản. Trường hợp lâm sản được vận
chuyển mà không có thay đổi về chủ sở hữu và khối lượng, số lượng trong Bảng
kê lâm sản thì được sử dụng cùng một Bảng kê lâm sản.
3. Đối tượng phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm:
a) Gỗ loài thông thường khai thác từ rừng tự nhiên;
b) Lâm sản ngoài gỗ sau xử lý tịch thu trong trường hợp tổ chức, cá nhân
đã nhận chuyển giao quyền sở hữu từ cơ quan xử lý tài sản khi mua bán, vận
chuyển, chuyển giao quyền sở hữu các lần tiếp theo;
c) Gỗ nguyên liệu, thực vật ngoài gỗ thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm; Phụ lục CITES;
d) Động vật và sản phẩm của chúng thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm; Danh mục động vật rừng thông thường; Phụ lục CITES;
đ) Lâm sản không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
và điểm d khoản này nhưng chủ lâm sản đề nghị xác nhận.
4. Lâm sản không phải xác nhận Bảng kê lâm sản: gỗ nguyên liệu của
doanh nghiệp Nhóm I theo quy định của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt
Nam; sản phẩ m gỗ, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan có thẩ m quyền xác nhận Bảng kê lâm sản: cơ quan Kiểm
lâm sở tại.
6. Hồ sơ:
a) Bản chính Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Bảng kê lâm sản;
c) Bản sao Phương án khai thác đối với trường hợp xác nhận bảng kê lâm
sản sau khai thác;
d) Bản sao hồ sơ lâm sản nhập khẩ u quy định tại Điều 9 Thông tư này đối
với trường hợp chủ lâm sản nhập khẩ u bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu;
đ) Bản sao hồ sơ lâm sản sau xử lý tịch thu theo quy định tại Điều 10
-- 5 of 41 --
6
Thông tư này đối với trường hợp chủ lâm sản mua trực tiếp từ cơ quan được
giao xử lý tài sản, bán, chuyển giao quyền sở hữu lần kế tiếp;
e) Bản sao Bảng kê lâm sản mua bán, chuyển giao quyền sở hữu liền kề
trước đó;
g) Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản đối với trường hợp xác nhận theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
h) Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ
chức, hộ kinh doanh xuất bán lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này đối với trường hợp lâm sản là thực vật rừng. Bản chính Sổ
theo dõi nuôi, trồng đối với chủ cơ sở nuôi động vật, trồng thực vật thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc
Phụ lục CITES; Sổ theo dõi hoạt động, kinh doanh, sản xuất, chế biến loài nguy
cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES đối
với cơ sở kinh doanh chế biến theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông
thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp;
Trường hợp chủ lâm sản sử dụng hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc
lâm sản để cập nhật Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản hoặc Sổ theo dõi nuôi, trồng
thì không phải nộp hồ sơ theo quy định tại điểm này.
7. Trình tự thực hiện:
a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ tương
ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo quy định tại khoản 6 Điều này
đến cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trường hợp chủ lâm sản tạo mã phản hồi nhanh
(QR) chứa đựng hồ sơ lâm sản trong Bảng kê lâm sản thì không phải nộp hồ sơ
quy định tại các điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 6 Điều này.
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của pháp
luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
Kiểm lâm sở tại xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan Kiểm lâm sở tại xác nhận lâm sản tồn vào sổ theo quy định tại điểm h
khoản 6 Điều này, đối với trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy;
-- 6 of 41 --
7
Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại thông báo cho
chủ lâm sản về việc xác minh; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo, cơ quan Kiểm lâm sở tại tiến hành xác minh, lập Biên bản xác minh theo
Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và hoàn thành xác nhận
Bảng kê lâm sản đồng thời xác nhận lâm sản tồn vào sổ quy định tại điểm h
khoản 6 Điều này; trường hợp có nhiều nội dung phức tạp, việc xác minh và xác
nhận được thực hiện không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp không xác nhận
thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Sau khi xác nhận, cơ quan Kiểm lâm sở tại trả bản chính Bảng kê lâm
sản, các loại sổ theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều này cho chủ lâm sản hoặc
tổ chức, cá nhân được ủy quyền; trừ trường hợp các sổ nêu trên được cập nhật
bằng hình thức điện tử qua hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
8. Cơ quan Kiểm lâm sở tại chịu trách nhiệm trước pháp luật khi xác nhận
Bảng kê lâm sản; lập và cập nhật xác nhận vào Sổ theo dõi xác nhận Bảng kê
lâm sản theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; lưu giữ bản
sao của Bảng kê lâm sản đã xác nhận và hồ sơ lâm sản theo quy định tại khoản 6
Điều này.
9. Trường hợp động vật, thực vật nhập khẩ u có tên trùng với tên loài
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, khi mua bán, vận chuyển, chuyển
giao quyền sở hữu thực hiện như đối với loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Mục 1
KHAI THÁC THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG
THƯỜNG
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Điều 6. Khai thác gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ
1. Xây dựng phương án khai thác:
a) Chủ rừng hoặc chủ lâm sản tự xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng
phương án khai thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chủ các dự án được phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng chủ trì,
phối hợp với chủ rừng tự xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng phương án khai
thác tận dụng đối với diện tích tạm sử dụng rừng, diện tích rừng chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc dự án của mình;
-- 7 of 41 --
8
c) Ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan chuyên môn xây dựng phương án
khai thác hoặc thuê tư vấn xây dựng phương án khai thác đối với diện tích rừng
do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nhưng chưa giao, chưa cho thuê, hiện đang
giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản này;
d) Nội dung phương án khai thác thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này đối với tổ chức hoặc Mẫu số 08 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
2. Trường hợp phê duyệt phương án khai thác:
a) Khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ loài thực vật rừng thông
thường từ rừng tự nhiên;
b) Khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu rừng trồng do
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu;
c) Khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu rừng phòng hộ là
rừng trồng do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự đầu tư hoặc
được Nhà nước hỗ trợ;
d) Khai thác tận dụng, khai thác tận thu thực vật rừng ngoài gỗ từ rừng
đặc dụng là rừng tự nhiên;
đ) Khai thác, thu thập mẫu vật theo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và
công nghệ từ rừng đặc dụng.
3. Thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc cơ quan được ủy quyền
phê duyệt phương án khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu, thu
thập mẫu vật đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này của đơn vị trực
thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý;
b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn trồng rừng phê duyệt
phương án khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu đối với rừng
sản xuất là rừng trồng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này của chủ rừng là tổ
chức. Trường hợp không xác định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn
vốn trồng rừng thì Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có diện tích rừng được
khai thác phê duyệt;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án khai thác chính,
khai thác tận dụng, khai thác tận thu của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
trên địa bàn đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
-- 8 of 41 --
9
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt phương án khai thác đối với
trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.
4. Hồ sơ phê duyệt phương án khai thác chính rừng trồng do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu, rừng phòng hộ là rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư hoặc được
Nhà nước hỗ trợ:
a) Đối với tổ chức: bản chính đề nghị phê duyệt phương án khai thác theo
Mẫu số 09 và Phương án khai thác theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: bản chính đề nghị phê
duyệt phương án khai thác theo Mẫu số 09 và Phương án khai thác theo Mẫu số
08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hồ sơ phê duyệt phương án khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ
rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng do Nhà nước đại diện chủ sở hữu,
rừng phòng hộ là rừng trồng; thực vật rừng ngoài gỗ từ rừng đặc dụng là rừng tự
nhiên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện theo quy
định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và bản sao một trong các tài liệu sau:
a) Đối với khai thác tận dụng trên diện tích giải phóng mặt bằng khi
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cấp có thẩ m quyền phê duyệt;
b) Đối với khai thác tận dụng trên diện tích rừng được sử dụng để xây
dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng: quyết định phê duyệt và
hồ sơ dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ, phát triển rừng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đối với khai thác tận dụng trên diện tích tạm sử dụng rừng để thi công các
công trình tạm phục vụ thi công dự án: quyết định phê duyệt và phương án tạm sử
dụng rừng để thi công công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Đối với khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện biện pháp lâm
sinh: quyết định phê duyệt dự án lâm sinh hoặc tài liệu chứng minh việc thực
hiện các biện pháp lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt ;
đ) Đối với khai thác tận dụng trên diện tích rừng trồng thanh lý: quyết
định thanh lý kèm theo phương án thanh lý rừng trồng được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
e) Đối với khai thác tận dụng trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn
đường dây dẫn điện trên không điện áp cao theo quy định pháp luật về điện lực:
Biên bản kiểm tra hiện trường cây rừng chặt, tỉa, hạ độ cao trong hành lang bảo
-- 9 of 41 --
10
vệ an toàn đường dây dẫn điện theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
g) Đối với khai thác phục vụ nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và
công nghệ trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; rừng sản xuất do nhà nước đại
diện chủ sở hữu; thu thập mẫu vật trong rừng đặc dụng: quyết định phê duyệt
kèm theo tài liệu dự án, nhiệm vụ, chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học
của cấp có thẩ m quyền.
6. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án khai thác:
a) Chủ rừng, chủ lâm sản, chủ dự án hoặc tổ chức, cá nhân được giao hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ) nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp khai thác quy định khoản 4,
khoản 5 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác
quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử
thực hiện theo quy định pháp luật về thự