Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trồng trọt là ngành kinh tế - kỹ thuật trong nông nghiệp có liên quan đến
việc gieo trồng cây nông nghiệp, cây cảnh và nấm ăn để phục vụ mục đích của
con người.
2. Hoạt động trồng trọt bao gồm hoạt động về giống cây trồng; phân bón;
canh tác; thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến, thương mại và quản lý chất lượng
sản phẩm cây trồng.
3. Canh tác là quá trình con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang thiết
bị, vật tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm cây
trồng khác nhau.
4. Sản phẩm cây trồng là bộ phận thu hoạch của cây nông nghiệp, cây cảnh
và nấm ăn.
5. Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với
quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di
truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân
giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm giống cây nông nghiệp, giống
cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn.
6. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây, nấm ăn hoặc bộ phận
của nấm ăn có thể phát triển thành một cá thể mới, dùng để nhân giống hoặc
để gieo trồng.
7. Loài cây trồng chính là loài cây được trồng phổ biến, có tầm quan trọng
trong phát triển kinh tế, cần được quản lý chặt chẽ.
8. Cây hằng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu
kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hằng năm lưu gốc.
9. Cây trồng lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong
nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
10. Tính khác biệt của giống cây trồng là khả năng phân biệt rõ ràng của
một giống cây trồng với các giống cây trồng được biết đến rộng rãi.
11. Tính đồng nhất của giống cây trồng là sự biểu hiện giống nhau của
giống cây trồng về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho
phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.
-- 2 of 44 --
CÔNG BÁO/Số 224/Ngày 16-04-2026 4
12. Tính ổn định của giống cây trồng là sự biểu hiện ổn định của các tính
trạng liên quan như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc
sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.
13. Khảo nghiệm giống cây trồng là hoạt động theo dõi, đánh giá các chỉ
tiêu xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, giá trị canh tác, giá trị
sử dụng của giống cây trồng theo phương pháp nhất định.
14. Khảo nghiệm có kiểm soát là khảo nghiệm giống cây trồng trong môi
trường nhân tạo để giống cây trồng thể hiện đầy đủ đặc tính chống chịu sinh vật
gây hại, điều kiện bất thuận.
15. Khảo nghiệm phân bón là hoạt động theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu
nhằm xác định phương thức sử dụng, tác động đến môi trường, hiệu quả nông
học, hiệu quả kinh tế của phân bón.
16. Khảo nghiệm diện hẹp là khảo nghiệm được tiến hành trên đồng
ruộng, diện tích ô nhỏ, có lặp lại, bố trí thí nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia về
phương pháp khảo nghiệm đối với đối tượng được khảo nghiệm.
17. Khảo nghiệm diện rộng là khảo nghiệm được tiến hành trên đồng
ruộng, diện tích ô lớn, không lặp lại, bố trí thí nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia về
phương pháp khảo nghiệm đối với đối tượng được khảo nghiệm.
18. Cây đầu dòng là cây tốt nhất được bình tuyển và công nhận từ quần thể
của một giống cây trồng.
19. Vườn cây đầu dòng là vườn cây được nhân từ cây đầu dòng hoặc vườn
cây do tổ chức, cá nhân thiết lập được thẩm định và công nhận.
20. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có
tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng.
21. Chỉ tiêu chất lượng phân bón là thông số kỹ thuật về đặc tính, thành
phần, hàm lượng phản ánh chất lượng phân bón được quy định trong quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng tương ứng.
22. Nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón là nguyên tố hóa học cần thiết
cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.