1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm
giống ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động
vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Giấy đăng
ký kiểm dịch theo mẫu 01 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy
sản tiêu thụ trong nước.
a) Văn bản đề nghị hướng dẫn kiểm dịch theo Mẫu 02 TS Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu của cơ quan thẩm
quyền nước xuất khẩu có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật, sản phẩm
động vật thủy sản có nguồn gốc từ những quốc gia, vùng lãnh thổ chưa có thỏa
thuận về mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch với Việt Nam);
c) Bản sao Giấy phép CITES có xác nhận của doanh nghiệp đối với động
vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh Mục động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định của
Công ước CITES);
d)6 Bản chụp Giấy phép nhập khẩu do Cục Thủy sản và Kiểm ngư 7cấp, có
xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài
thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).
38. (được bãi bỏ)
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 06/2022/TT-
BNNPTNT ngày 28/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11
tháng 9 năm 2022.
7 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Chương III
Thông tư số 09/2025/TT-BTNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường Quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn
nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
8 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT ngày
28/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2022.
-- 4 of 92 --
5
4. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển
cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động
vật thủy sản:
a) Văn bản đề nghị hướng dẫn kiểm dịch theo mẫu 04 TS (mẫu 05 TS đối với
hàng nhập, xuất kho ngoại quan) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;
c) Bản sao Giấy phép theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này;
d) Bản sao Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa
theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp;
đ) Bản sao Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo quy định có xác nhận của
doanh nghiệp;
e) Bản sao Giấy phép tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định có xác nhận
của doanh nghiệp;
g) Bản sao Quyết định thành lập kho ngoại quan có xác nhận của doanh
nghiệp, trường hợp thuê kho thì phải có Hợp đồng thuê kho ngoại quan có xác
nhận của doanh nghiệp (đối với hàng nhập, xuất kho ngoại quan).
5. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy
sản không dùng làm thực phẩm:
a) Đơn theo mẫu 03 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Yêu cầu vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu có);
c)9 Bản chụp Giấy phép xuất khẩu thủy sản do Cục Thủy sản và Kiểm ngư10
cấp, có xác nhận của doanh nghiệp (đối với các loài thủy sản xuất khẩu có điều
kiện theo quy định tại Phụ lục IX, Phụ lục X ban hành kèm theo
Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Thủy sản).
6. Hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập
khẩu để tiêu thụ trong nước:
a) Đơn theo mẫu 03 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp hoặc bản gốc Giấy chứng nhận
kiểm dịch của nước xuất khẩu. Trường hợp nộp bản sao hoặc tại thời Điểm gửi
hồ sơ chưa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu thì phải gửi bản
gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu khi kiểm tra hàng hóa.
9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số 06/2022/TT-
BNNPTNT ngày 28/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11
tháng 9 năm 2022;
10 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Chương III
Thông tư số 09/2025/TT-BTNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường Quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn
nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 5 of 92 --
6
11Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y12 và Cơ quan thẩm quyền của nước
xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm
dịch điện tử.
c)13 Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp Vận tải đơn.
7. Hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập
tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam:
a) Đơn theo mẫu 03 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp hoặc bản gốc Giấy chứng nhận
kiểm dịch của nước xuất khẩu. Trường hợp gửi bản sao hoặc tại thời Điểm gửi hồ
sơ chưa cung cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu thì phải gửi bản
gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch khi kiểm tra hàng hóa.
c)14 Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp Vận tải đơn.