Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tƣ này hƣớng dẫn về lập, phê duyệt, công bố danh mục dự án;
phƣơng pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ
các công trình dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay,
bao gồm:
a) Công trình dịch vụ phục vụ kỹ thuật thƣơng mại mặt đất;
b) Công trình dịch vụ sửa chữa, bảo dƣỡng tàu bay;
c) Công trình dịch vụ sửa chữa, bảo dƣỡng phƣơng tiện, trang thiết bị hàng không;
d) Công trình dịch vụ kỹ thuật hàng không;
đ) Công trình dịch vụ suất ăn hàng không;
e) Công trình dịch vụ xăng dầu hàng không;
g) Các công trình dịch vụ phi hàng không.
2. Thông tƣ này không áp dụng đối với các cảng hàng không, sân bay đƣợc
đầu tƣ, xây dựng theo phƣơng thức đối tác công tƣ.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
Thông tƣ này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động lựa chọn
nhà đầu tƣ các công trình dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng
không, sân bay.
Điều 3. Hình thức lựa chọn nhà đầu tƣ
1. Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế đối với dự án đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau:
a) Có sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án đƣợc phê duyệt (không bao gồm
chi phí bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ, tiền thuê đất) từ 800.000.000.000 (tám
trăm tỷ) đồng trở lên.
b) Có từ hai nhà đầu tƣ trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tƣ này, trong đó có ít
nhất một nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
c) Không thuộc trƣờng hợp theo quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này.
2. Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nƣớc trong trƣờng hợp:
a) Dự án thuộc ngành, nghề chƣa đƣợc tiếp cận thị trƣờng đối với nhà đầu
tƣ nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tƣ.
b) Dự án có từ hai nhà đầu tƣ trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm, trong đó không có nhà đầu tƣ nƣớc ngoài tham gia đăng ký thực
hiện dự án hoặc đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tƣ này.
-- 3 of 170 --
4
c) Dự án có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh do Thủ tƣớng Chính
phủ quyết định theo đề nghị của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và ý kiến
thống nhất của Bộ Quốc phòng đối với yêu cầu bảo đảm quốc phòng; ý kiến
thống nhất của Bộ Công an đối với yêu cầu bảo đảm an ninh.
Điều 4. Các quy định chung trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ
1. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 2
Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tƣ.
2. Đăng tải thông tin về đấu thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị
định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tƣ.
3. Thời hạn đăng tải thông tin về đấu thầu: Thực hiện theo quy định tại
Điều 5. Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tƣ.
4. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tƣ: Thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tƣ.
5. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tƣ: Thực hiện theo quy định tại Điều 7
Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tƣ.
6. Lƣu trữ thông tin trong đấu thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 14
Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tƣ.
7. Tổ chuyên gia: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tƣ.
Chƣơng II
LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ DANH MỤC DỰ ÁN
Điều 5. Căn cứ lập danh mục dự án
1. Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cảng hàng
không, sân bay.
2. Quyết định của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch đầu
tƣ phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay.
Điều 6. Hồ sơ trình danh mục dự án
1. Cục Hàng không Việt Nam lập danh mục dự án, trình Bộ Giao thông vận
tải thẩm định, phê duyệt.
2. Hồ sơ trình danh mục dự án bao gồm các nội dung sau đây:
-- 4 of 170 --
5
a) Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt danh mục dự án;
b) Nội dung danh mục dự án bao gồm: tên dự án; mục tiêu đầu tƣ; quy mô
đầu tƣ; sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (m1); phƣơng án huy động vốn; thời
hạn, tiến độ đầu tƣ; thời gian khai thác dự án sau khi hoàn thành công tác đầu tƣ;
thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, dự kiến nhu cầu
sử dụng đất; yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tƣ đƣợc quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tƣ này;
c) Các văn bản có liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông
vận tải tổ chức thẩm định và phê duyệt danh mục dự án (bao gồm yêu cầu sơ bộ
về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tƣ).
Điều 7. Công bố danh mục dự án
1. Cục Hàng không Việt Nam đăng tải danh mục dự án (bao gồm yêu cầu
sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tƣ) trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia, Báo Đấu thầu theo quy định tại các điểm i và l khoản 1 Điều 8 của
Luật Đấu thầu làm cơ sở xác định số lƣợng nhà đầu tƣ quan tâm, nộp hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án.
2. Nội dung công bố danh mục dự án bao gồm:
a) Tên dự án; mục tiêu, quy mô đầu tƣ; sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án;
tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án; thời hạn, tiến độ đầu tƣ; thời gian khai
thác dự án sau khi hoàn thành công tác đầu tƣ; địa điểm thực hiện dự án; diện
tích khu đất; hiện trạng khu đất; các chỉ tiêu quy hoạch đƣợc duyệt;
b) Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tƣ;
c) Thời hạn để nhà đầu tƣ nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án;
d) Địa chỉ, số điện thoại, số fax của Cục Hàng không Việt Nam;
đ) Các thông tin khác (nếu cần thiết).
Điều 8. Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án2
1. Nhà đầu tƣ chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án căn cứ nội dung thông tin đƣợc công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Thông tƣ này. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tƣ bao gồm: Văn bản
đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tƣ cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của
nhà đầu tƣ; các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Việc nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án theo quy định tại Thông tƣ số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 6
năm 2022 của Bộ trƣởng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ quy định chi tiết việc cung cấp,
đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tƣ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
2 Điều này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tƣ số 12/2023/TT - BGTVT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ 23/2021/TT-BGTVT ngày 5 tháng 11 năm 2021 của Bộ trƣởng Bộ
Giao thông vận tải hƣớng dẫn về lập, phê duyệt, công bố danh mục dự án; phƣơng pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ
sơ dự thầu và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ các công trình dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng
không, sân bay, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2023.
-- 5 of 170 --
6
2. Hết thời hạn đăng ký thực hiện dự án, Cục Hàng không Việt Nam tổ
chức đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tƣ đã nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án.
Điều 9. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tƣ
1. Căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tƣ,
Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định việc tổ
chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tƣ theo một trong hai trƣờng hợp sau:
a) Trƣờng hợp có từ hai nhà đầu tƣ trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng
lực, kinh nghiệm, Bộ Giao thông vận tải ra quyết định áp dụng hình thức đấu
thầu rộng rãi theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 3 Thông tƣ này và
giao Cục Hàng không Việt Nam là bên mời thầu;
b) Trƣờng hợp chỉ có một nhà đầu tƣ đăng ký và đáp ứng yêu cầu sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm hoặc có nhiều nhà đầu tƣ đăng ký nhƣng chỉ có một nhà
đầu tƣ đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện thủ tục
chấp thuận nhà đầu tƣ theo quy định tại Điều 10 Thông tƣ này.
2. Cục Hàng không Việt Nam đăng tải danh sách nhà đầu tƣ đáp ứng yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc
thông báo kết thúc thủ tục công bố danh mục dự án trong trƣờng hợp không có
nhà đầu tƣ đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm.
Điều 10. Chấp thuận nhà đầu tƣ
1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu chấp
thuận nhà đầu tƣ theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tƣ
này, trong đó bao gồm việc xác định chi phí bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đối
với dự án chƣa giải phóng mặt bằng (m2), giá sàn nộp ngân sách nhà nƣớc (m3)
theo quy định tại Điều 15, 16 Thông tƣ này.
2. Hồ sơ yêu cầu chấp thuận nhà đầu tƣ đƣợc phát hành cho nhà đầu tƣ đáp
ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm. Nhà đầu tƣ chuẩn bị và nộp hồ sơ
đề xuất chấp thuận nhà đầu tƣ theo các nội dung của hồ sơ yêu cầu chấp thuận
nhà đầu tƣ.
3. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất chấp thuận
nhà đầu tƣ theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu chấp thuận
nhà đầu tƣ. Trong quá trình đánh giá, Cục Hàng không Việt Nam có thể mời nhà
đầu tƣ đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ
sơ đề xuất chấp thuận nhà đầu tƣ.
4. Nhà đầu tƣ đƣợc chấp thuận khi đáp ứng đầy đủ các nội dung của hồ sơ
yêu cầu chấp thuận nhà đầu tƣ.
5. Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê
duyệt kết quả chấp thuận nhà đầu tƣ đáp ứng quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 4
Điều 33. Luật Đầu tƣ.
-- 6 of 170 --
7
Chƣơng III
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƢ
Điều 47. Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tƣ.