Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra
1. Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp
luật mà theo quy định của pháp luật phải tiến hành thanh tra; thanh tra không đúng
thẩm quyền, không đúng với nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành
thanh tra đã được phê duyệt.
2. Nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ trong hoạt động thanh tra; lợi dụng
chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây
khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm
quyền trong quá trình tiến hành thanh tra.
3. Bao che, cố ý bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực; cố ý kết luận sai sự thật, không có căn cứ pháp luật; cố ý quyết định, xử lý
trái pháp luật; không kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội
phạm được phát hiện qua thanh tra đến cơ quan điều tra theo quy định; không xử
lý hoặc kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu
hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí được phát hiện qua thanh tra
theo quy định.
4. Tiết lộ thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra
chưa được công khai.
5. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tác động làm sai lệch kết
quả thanh tra, kết luận, kiến nghị thanh tra.
-- 3 of 41 --
CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025 7
6. Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy
đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu,
vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.
7. Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người tiến hành
thanh tra, người giám sát, người thẩm định, người cung cấp thông tin, tài liệu cho
cơ quan thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra.
8. Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật.
Chương II
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA CƠ QUAN THANH TRA
Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
1. Trong lĩnh vực thanh tra, Thanh tra Chính phủ giúp Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về công tác thanh tra và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng chính sách, pháp luật về thanh tra;
b) Xây dựng Định hướng chương trình thanh tra trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt;
-- 5 of 41 --
CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025 9
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ;
hướng dẫn Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước, Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế,
Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch thanh tra;
d) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra
việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ không có Thanh tra Bộ;
đ) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ không có Thanh tra Bộ;
e) Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý nhà nước
của nhiều Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
g) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp;
h) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu vi
phạm pháp luật;
i) Thanh tra khi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ đề nghị;
k) Thanh tra vụ việc khác khi được Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm
quyền giao;
l) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ
Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ
yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Thanh tra tỉnh và quyết định
xử lý sau thanh tra khi cần thiết;
m) Thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ Quốc
phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ yếu,
Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Thanh tra tỉnh khi phát hiện có
dấu hiệu vi phạm pháp luật;
n) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý về thanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ;
o) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước để xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt
động thanh tra và hoạt động kiểm toán nhà nước; hướng dẫn các cơ quan thanh tra
-- 6 of 41 --
10 CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025
trong việc xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm
toán nhà nước;
p) Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ thanh
tra, cấp chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra;
q) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.
2. Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
1. Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm trước
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Thanh tra Chính phủ.
2. Trong lĩnh vực thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý
nhà nước của Chính phủ; lãnh đạo Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh
tra; ban hành kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ và tổ chức, chỉ đạo
việc thực hiện;
d) Quyết định việc thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện có
dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Quyết định việc thanh tra theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;
e) Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cử người có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra của Thanh
tra Chính phủ khi cần thiết;
-- 7 of 41 --
CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025 11
g) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ có Thanh tra được thành lập theo
điều ước quốc tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thanh tra đối với
vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
h) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ
Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ
yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Thanh tra tỉnh khi phát hiện
có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
i) Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm toán
nhà nước, giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra;
k) Xem xét, xử lý những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra mà Thủ
trưởng cơ quan quản lý nhà nước không đồng ý với Thủ trưởng cơ quan thanh tra.
Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước không đồng ý thì Tổng Thanh
tra Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
l) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ
việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra;
m) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn
bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung trái với
Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
được phát hiện qua thanh tra;
n) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn
bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy
định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra, trừ trường hợp đã kiến nghị theo
quy định tại điểm l và điểm m khoản này;
o) Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấn chỉnh, khắc
-- 8 of 41 --
12 CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025
phục sai phạm trong ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý do Thanh tra
Chính phủ phát hiện qua thanh tra;
p) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc yêu
cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức,
cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua
thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.
Mục 2
THANH TRA BỘ QUỐC PHÒNG, THANH TRA BỘ CÔNG AN,
THANH TRA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trong lĩnh vực thanh tra, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
quản lý nhà nước về công tác thanh tra và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham mưu, xây dựng trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban
hành và hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện quy định về tổ chức, hoạt động thanh
tra thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
-- 9 of 41 --
CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025 13
b) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ cho ý kiến về chủ trương, ban hành và tổ chức thực hiện kế
hoạch thanh tra;
c) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ; thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ
quan ngang Bộ;
d) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm
pháp luật;
đ) Thanh tra vụ việc khác khi được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ giao;
e) Thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra khác
trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của mình và
quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của quyết định xử lý sau thanh tra của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ, cơ quan ngang Bộ khi cần thiết;
i) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.
2. Giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước
về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.