Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử
phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản,
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13
tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên
quan; văn hóa và quảng cáo.”
Nghị định số 128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ
ngày 15 tháng 02 năm 2023, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao;
quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo.”
-- 2 of 89 --
3
1. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực văn hóa và quảng cáo ở Việt Nam và ở nước ngoài;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực văn hóa và quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Người có thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc
nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Doanh nghiệp Việt Nam và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi
nhánh, văn phòng đại diện), doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;
đ) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và
quảng cáo;
e) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
g) Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của cơ sở văn hóa
nước ngoài tại Việt Nam;
h) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong lĩnh vực văn hóa và quảng
cáo.
Điều 3. Hình thức xử phạt
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
Điều 3. a. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính2
2 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 129/2021/NĐ-
CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
-- 3 of 89 --
4
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng
cáo là 01 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa và quảng cáo được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a
khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi
hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b khoản 3
Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do
người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu
xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a và điểm b
khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành
chính đã kết thúc trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
a) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đang
thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ
quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực
tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;
b) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã kết
thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin
chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm
quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.
4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan
có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời
điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e và
i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các
biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại
Chương II và Chương III, bao gồm:
1. Buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm tại di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh;
2. Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo hoặc chiếm dụng;
định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả,
quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 4 of 89 --
5
3. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp
chí in quảng cáo hoặc buộc tháo dỡ biển hiệu;
4. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản3;
5. Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi vi phạm;
6. Buộc tháo gỡ 4 bản ghi âm, ghi hình, văn hóa phẩm có nội dung độc hại
dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số;
7. Buộc thu hồi 5 văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật; văn
bản chấp thuận tổ chức thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; văn bản
xác nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài; giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; giấy phép sao chép tác phẩm mỹ
thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; giấy phép tổ chức triển
lãm; giấy phép triển lãm mỹ thuật; giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành
tráng; văn bản chấp thuận tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật; giấy phép
triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh; giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật; chứng chỉ hành
nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt
động, giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt
Nam;
3 Cụm từ “bằng văn bản ” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị
định số 128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch;
thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15 tháng
02 năm 2023.
4 Từ “phim” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số
128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du
lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày
15 tháng 02 năm 2023.
5 Cụm từ “giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất
phim;” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 128/2022/NĐ-
CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể
thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15 tháng
02 năm 2023.
-- 5 of 89 --
6
8. Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao cho cá nhân đạt giải cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu;
9. Buộc di dời tang vật vi phạm khỏi địa điểm tổ chức triển lãm mỹ thuật
hoặc tổ chức trại sáng tác điêu khắc;
10.6 Buộc loại bỏ nội dung vi phạm trong phim và vật phẩm liên quan đến
phim; triển lãm; triển lãm mỹ thuật; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh; trại sáng tác
điêu khắc; sản phẩm quảng cáo;
11.7 (được bãi bỏ);
12. Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm;
13. Buộc bổ sung số lượng bản sách, cơ sở vật chất, tiện ích thư viện và
người làm việc bảo đảm theo quy định;
14. Buộc bổ sung tên, địa chỉ người thực hiện quảng cáo;
15. Buộc dán tem, nhãn kiểm soát, lưu hành trên máy trò chơi điện tử
không kết nối mạng Internet;
16.8 Buộc tiêu hủy phim, xóa bỏ phim, gỡ bỏ phim; buộc tiêu hủy bản ghi
âm, ghi hình có nội dung nghệ thuật biểu diễn;
17.9 Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về
việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi liên hoan các loại hình nghệ thuật
biểu diễn; cuộc thi người đẹp, người mẫu; bị dừng phổ biến phim.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ
ngày 15 tháng 02 năm 2023.
7 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số
128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ
ngày 15 tháng 02 năm 2023.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu
lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
-- 6 of 89 --
7
18.10 Buộc nộp lại giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối
cảnh tại Việt Nam; giấy phép phân loại phim; giấy phép tổ chức liên hoan phim,
liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim,
chương trình phim và tuần phim; văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ
thuật, tổ chức thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; giấy phép sao chép tác
phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; giấy phép tổ
chức triển lãm; giấy phép triển lãm mỹ thuật; giấy phép xây dựng tượng đài,
tranh hoành tráng; giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc; giấy phép triển lãm
tác phẩm nhiếp ảnh; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật;
chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đăng ký thành
lập và hoạt động, giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước
ngoài tại Việt Nam cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp.
19.11 Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật
Điện ảnh tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương II và Chương III, bao gồm:
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá
nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực văn hóa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ
chức. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ
ngày 15 tháng 02 năm 2023.
10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị
định số 128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch;
thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15 tháng
02 năm 2023.
11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghị định số
128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du
lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15
tháng 02 năm 2023.
-- 7 of 89 --
8
vực quảng cáo là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối
với tổ chức.
2.12 Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là
mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2,
5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3,
5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b
khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24;
các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ
chức.
3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ
chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy
định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi
phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần
thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
Chương II và Chương III, bao gồm:
Điều 5. a. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện
pháp khắc phục hậu quả13
1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.