Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn; thu,
chi ngân sách địa phương (NSĐP) và phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương
năm 2026, tỉnh Thanh Hóa cho các sở, ban, ngành, đơn vị cấ p tỉnh, các cơ quan,
đơn vị sử dụng ngân sách (gọi tắt là các đơn vị) và các xã, phường (gọi tắt là các
địa phương); cụ thể như sau:
I. Dự toán thu NSNN trên địa bàn là 51.657.000 triệu đồng (năm mốt
nghìn, sáu trăm năm bảy tỷ đồng); bao gồm:
1. Thu nội địa: 33.157.000 triệu đồng.
1.1. Thu tiền sử dụng đất: 13.900.000 triệu đồng.
Trong đó: Ghi thu tiền sử dụng đất để chi bồi thường GPMB và đầu tư hạ
tầng đối với các dự án khai thác quỹ đất do tỉnh quản lý; thanh toán bồi thường
GPMB nhà đầu tư ứng trước là 500.000 triệu đồng.
1.2. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 41.000 triệu đồng.
1.3. Thu nội địa còn lại: 19.216.000 triệu đồng.
2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 18. 500.000 triệu đồng.
II. Dự toán thu NSĐP là 57.080.770 triệu đồng (năm mươi bảy nghìn,
không trăm tám mươi tỷ, bảy trăm bảy mươi triệu đồng); bao gồm:
1. Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp: 29.672.779 triệu đồng.
2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 26.125.838 triệu đồng.
2.1. Bổ sung cân đối ngân sách: 15.267.215 triệu đồng.
2.2. Bổ sung có mục tiêu: 6.920.667 triệu đồng.
-- 2 of 65 --
3
a) Vốn sự nghiệp thực hiện chế độ chính sách, nhiệm vụ: 6.653.082 triệu đồng.
b) Vốn đầu tư thực hiện các dự án, nhiệm vụ: 267.585 triệu đồng.
2.3. Bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương: 3.937.956 triệu đồng.
3. Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương còn dư năm 2025 chuyển sang
để thực hiện chính sách tiền lương theo chế độ hiện hành: 1.157.453 triệu đồng.
4. Vay để bù đắp bội chi NSĐP: 124.700 triệu đồng.
III. Dự toán chi NSĐP là 57.080.770 triệu đồng (năm mươi bảy nghìn,
không trăm tám mươi tỷ, bảy trăm bảy mươi triệu đồng); bao gồm:
1. Chi đầu tư phát triển: 14.003.385 triệu đồng.
1.1. Chi đầu tư trong cân đối NSĐP: 13.111.100 triệu đồng.
a) Chi đầu tư XDCB vốn trong nước: 1.680.100 triệu đồng.
b) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 11.390.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp tỉnh: 3.600.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp xã: 7.790.000 triệu đồng.
c) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 41.000 triệu đồng.
1.2. Chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP: 124.700 triệu đồng.
1.3. Chi đầu tư từ nguồn vốn NSTW bổ sung: 267.585 triệu đồng.
1.4. Chi đầu tư phát triển khác (Chi bồi thường GPMB và đầu tư hạ tầng
các dự án khai thác quỹ đất do tỉnh quản lý; chi thanh toán tiền bồi thường
GPMB nhà đầu tư ứng trước theo phương án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt): 500.000 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên: 38.640.961 triệu đồng.
2.1. Chi sự nghiệp kinh tế: 4.744.678 triệu đồng.
2.2. Chi quốc phòng - an ninh địa phương: 1.555.630 triệu đồng.
2.3. Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 18.750.528 triệu đồng.
2.4. Chi y tế, dân số và gia đình: 3.036.702 triệu đồng.
2.5. Chi quản lý hành chính: 5.565.721 triệu đồng.
2.6. Chi VHTT, TDTT, PTTH: 592.229 triệu đồng.
2.7. Chi đảm bảo xã hội: 3.100.165 triệu đồng.
2.8. Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: 457.332
triệu đồng.
2.9. Chi sự nghiệp môi trường: 648.863 triệu đồng.
-- 3 of 65 --
4
2.10. Chi khác ngân sách: 189.113 triệu đồng.
3. Chi trả nợ lãi vay: 41.200 triệu đồng.
4. Chi viện trợ tỉnh Hủa Phăn - Lào theo thỏa thuận hợp tác: 103.700 triệu đồng.
5. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng.
6. Dự phòng ngân sách: 990.462 triệu đồng.
7. Chi từ nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp để thực hiện các chế
độ, chính sách, nhiệm vụ: 3.297.832 triệu đồng.
IV. Kế hoạch vay, trả nợ NSĐP:
1. Dư nợ đến 31/12/2025: 703.146 triệu đồng.
2. Kế hoạch vay năm 2026: 196.400 triệu đồng.
3. Kế hoạch trả nợ năm 2026: 84.636 triệu đồng.
4. Dư nợ đến 31/12/2026: 814.910 triệu đồng.
V. Dự toán thu - chi ngân sách cấp xã
1. Dự toán thu NSNN trên địa bàn xã, phường: 18.328.254 triệu đồng.
2. Dự toán thu ngân sách cấp xã: 35.717.985 triệu đồng.
2.1. Thu ngân sách cấp xã được hưởng theo phân cấp: 11.349.076 triệu đồng;
2.2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 24.103.219 triệu đồng.
Trong đó: Bổ sung thực hiện CCTL 2,34 triệu đồng/tháng là 4.922.473 triệu đồng.
2.3. Thu chuyển nguồn CCTL còn dư năm 2025 chuyển sang để thực hiện
chính sách tiền lương theo chế độ hiện hành: 265.690 triệu đồng.
3. Dự toán chi ngân sách cấp xã: 35.717.985 triệu đồng.
3.1. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 7.790.000 triệu đồng.
3.2. Chi thường xuyên: 27.371.335 triệu đồng.
3.3. Chi dự phòng ngân sách cấp xã : 556.650 triệu đồng.
(Chi tiết theo các Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Căn cứ dự toán thu NSNN trên địa bàn; thu, chi NSĐP và phân bổ
dự toán chi NSĐP năm 2026 được giao tại Điều 1 Quyết định này:
1. Giao Giám đốc Sở Tài chính thông báo dự toán chi tiết cho các xã,
phường, các đơn vị dự toán cấp tỉn h, các đơn vị, tổ chức có liên quan thực
hiện (bao gồm cả dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho các
xã, phường theo mục tiêu, nhiệm vụ và mức dự toán đã được HĐND tỉnh quyết
-- 4 of 65 --
5
định); cấp kinh phí chi trả nợ, chi bổ sung các quỹ , theo dự toán đã được phê
duyệt.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị sử
dụng ngân sách:
- Thực hiện các giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước; cơ
cấu lại nguồn thu đảm bảo tính bền vững; mở rộng cơ sở thu, chống thất thu,
đảm bảo hoàn thành dự toán giao và trong điều hành phấn đấu tăng thu ít nhất
10% so với số thực hiện năm 2025.
- Thực hiện chi ngân sách trong phạm vi dự toán được giao; thực hiện tiết
kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, đặc biệt là các khoản chi tổ chức hội
nghị, hội thảo, khánh tiết; quản lý các khoản chi đầu tư, mua sắm, sửa chữa chặt
chẽ, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn
bản pháp luật liên quan; gắn với các quy định của Luật Phòng, chống tham
nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Những nhiệm vụ phát sinh
trong năm các đơn vị, địa phương phải chủ động sắp xếp các khoản chi để đảm
bảo kinh phí thực hiện cân đối trong dự toán đã được giao tại Quyết định này
(trừ trường hợp cần thiết, cấp bách phải sử dụng dự phòng ngân sách hoặc bổ
sung nhiệm vụ đột xuất theo chỉ đạo của trung ương và của tỉnh).
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền
lương trong năm 2026 theo quy định, gồm: một phần nguồn thu được để lại
theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến
hết năm 2025 còn dư chuyển sang (nếu có); tiết kiệm 10% dự toán chi thường
xuyên năm 2026 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các
khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); 50%
tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết,
các khoản được loại trừ1 khi tính tăng thu dành để thực hiện cải cách tiền
lương) dự toán năm 2026 so với dự toán năm 2025; kinh phí tiết kiệm chi hỗ trợ
hoạt động thường xuyên (chi tiền lương và chi hoạt động theo quy định của pháp
luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp ; 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa
phương năm 2025 so với dự toán năm 2025.
3. UBND các xã, phường:
- Trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên
địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự toán ngân
sách cấp mình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn. Trong quá trình quyết định phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp
1 Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc
giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
-- 5 of 65 --
6
xã, trường hợp HĐND cấp xã quyết định giao dự toán thu NSNN trên địa bàn và
thu ngân sách cấp xã được hưởng theo phân cấp cao hơn so với dự toán HĐND
tỉnh giao, dự toán chi bố trí tăng thêm tương ứng (không kể thu tiền sử dụng đất
và các khoản được loại trừ) sau khi dành 50% số tăng thu thực hiện cải cách tiền
lương theo quy định cần ưu tiên bổ sung dự phòng ngân sách địa phương để chủ
động trong quá trình điều hành ngân sách, chi cho đầu tư và các chế độ, chính
sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền quyết định theo chế độ quy định.
- Tiếp tục cơ cấu chi ngân sách địa phương năm 202 6 theo nguyên tắc triệt
để tiết kiệm chi thường xuyên để tập trung nguồn lực tăng chi đầu tư phát triển.
Chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương, nguồn kính phí cải cách tiền lương
còn dư (nếu có) và nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ (nếu có) để thực hiện các
chế độ, chính sách an sinh xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
- Đối với số tăng thu ngân sách địa phương thực hiện so với dự toán năm
2026 và dự toán chi còn lại (nếu có), đề nghị các địa phương thực hiện phân bổ
theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
- Trong điều hành tài chính - ngân sách nhà nước năm 2026, trường hợp địa
phương có nguồn thu cân đối giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền quyết
định phải chủ động sử dụng các nguồn lực hợp pháp của mình, rà soát, sắp xếp,
cắt, giảm, giãn các nhiệm vụ chi chưa thực sự cần thiết để đảm bảo cân đối ngân
sách địa phương.
4. Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện quản lý, kiểm soát chi
ngân sách chặt chẽ, trong phạm vi dự toán được duyệt, đúng mục đích, tiêu
chuẩn, định mức, chế độ quy định, đảm bảo tính thống nhất từ khâu dự toán, đến
kiểm tra phân bổ, điều hành và quyết toán ngân sách.
5. Thuế tỉnh Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường và
các đơn vị liên quan, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Luật Quản lý thuế;
tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu ngân sách; đôn đốc thu hồi nợ
thuế, giảm nợ đọng thuế; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu
vào ngân sách nhà nước; đẩy mạnh điện tử hóa quản lý thuế.
6. Đối với các chương trình, chính sách, nội dung, nhiệm vụ chưa được
phân bổ chi tiết, giao các đơn vị, địa phương khẩn trương rà soát, hoàn thiện thủ
tục, điều kiện phân bổ, đề xuất kinh ph í thực hiện nhiệm vụ chi, gửi Sở Tài
chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phân bổ theo quy định.
Điều 3. Các cấp ngân sách thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo
quy định tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính. Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức ngân sách nhà nước được
hỗ trợ thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày
16/6/2017 và Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ trưởng Bộ
-- 6 of 65 --
7
Tài chính. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các quỹ có nguồn từ ngân sách
nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC
ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho
bạc Nhà nước khu vực XI; Trưởng Thuế tỉnh Thanh Hóa; Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan khu vực X; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể
cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4 QĐ;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn ĐBQH Thanh Hóa (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC (TĐN100772).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
-- 7 of 65 --
8
Phụ lục I
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung Dự toán
năm 2026
A B 1
I TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 57.080.770
1 Thu NSĐP hưởng theo phân cấp 29.672.779
1.1 Thu NSĐP hưởng 100% 15.676.400
1.2 Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia 13.984.100
1.3 Thu từ nguồn viện trợ 12.279
2 Thu bổ sung từ ngân sách trung ương 26.125.838
2.1 Thu bổ sung cân đối ngân sách 15.267.215
2.2 Thu bổ sung để thực hiện CCTL 3.937.956
2.3 Thu bổ sung có mục tiêu 6.920.667
- Vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, nhiệm vụ, chính sách 6.653.082
- Vốn đầu tư thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ 267.585
3 Thu chuyển nguồn CCTL còn dư năm 2025 chuyển sang để thực
hiện chính sách tiền lương theo chế độ hiện hành 1.157.453
4 Vay để bù đắp bội chi NSĐP 124.700
II TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 57.080.770
1 Chi đầu tư phát triển 14.003.385
2 Chi thường xuyên 38.640.961
3 Chi trả nợ lãi vay 41.200
4 Chi viện trợ tỉnh Hủa Phăn - Lào theo thỏa thuận hợp tác 103.700
5 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 3.230
6 Dự phòng ngân sách 990.462
7 Chi từ nguồn TW bổ sung vốn sự nghiệp 3.297.832
III BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 124.700
3959 18 12
-- 8 of 65 --
9
Phụ lục II
TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN THEO LĨNH VỰC NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung
Dự toán năm 2026
Tổng thu
NSNN
Tr.đó:
Thu điều
tiết NSĐP
A B 1 2
TỔNG THU NSNN 51.657.000 29.660.500
A TỔNG THU NỘI ĐỊA 33.157.000 29.660.500
I Tiền sử dụng đất 13.900.000 11.890.000
Tr.đó:
Ghi thu tiền sử dụng đất để thanh toán chi phí GPMB, đầu
tư hạ tầng đối với các dự án khai thác quỹ đất do tỉnh quản
lý
500.000 500.000
II Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 41.000 41.000
III Thu nội địa còn lại (Trừ thu tiền sử dụng đất, XSKT) 19.216.000 17.729.500
1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do trung ương
quản lý 1.570.000 1.570.000
- Thuế giá trị gia tăng 565.000 565.000
- Thuế tiêu thụ đặc biệt 810.000 810.000
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 70.000 70.000
- Thuế tài nguyên 125.000 125.000
2 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do địa phương
quản lý 145.000 145.000
- Thuế giá trị gia tăng 82.700 82.700
- Thuế tiêu thụ đặc biệt 100 100
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 46.300 46.300
- Thuế tài nguyên 15.900 15.900
3 Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 5.710.000 5.710.000
- Thuế giá trị gia tăng 393.000 393.000
- Thuế tiêu thụ đặc biệt 4.560.000 4.560.000
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 750.000 750.000
- Thuế tài nguyên 7.000 7.000
4 Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 4.730.000 4.730.000
- Thuế giá trị gia tăng 3.214.000 3.214.000
- Thuế tiêu thụ đặc biệt 16.000 16.000
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 970.000 970.000
- Thuế tài nguyên 530.000 530.000
5 Lệ phí trước bạ 1.320.000 1.320.000
6 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 105.000 105.000
3959 18 12
-- 9 of 65 --
10
STT Nội dung
Dự toán năm 2026
Tổng thu
NSNN
Tr.đó:
Thu điều
tiết NSĐP
7 Thuế thu nhập cá nhân 1.457.000 1.457.000
8 Thuế bảo vệ môi trường 1.750.000 1.050.000
- Thu từ hàng hóa nhập khẩu 700.000
- Thu từ hàng hóa sản xuất trong nước 1.050.000 1.050.000
9 Phí, lệ phí 540.000 340.000
Bao gồm:
- Phí, lệ phí do cơ quan nhà nước trung ương thu 200.000
- Phí, lệ phí do cơ quan nhà nước địa phương thu 340.000 340.000
Trong đó:
+ Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 170.000 170.000
10 Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước 700.000 595.000
11 Thu từ bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 7.000 7.000
12 Thu khác ngân sách 820.000 390.000
Bao gồm:
- Thu khác ngân sách trung ương 430.000
- Thu khác ngân sách địa phương 390.000 390.000
13 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên
nước 200.000 151.000
Bao gồm:
- Cơ quan Trung ương cấp 70.000 21.000
- Cơ quan địa phương cấp 130.000 130.000
14 Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích,…tại xã 135.000 135.000
15 Thu tiền sử dụng khu vực biển 6.000 3.500
Bao gồm:
- Cơ quan Trung ương cấp 2.500
- Cơ quan địa phương cấp 3.500 3.500
16 Thu cổ tức, lợi nhuận sau thuế, tiền bán bớt phần vốn
nhà nước (NSĐP hưởng 100%) 21.000 21.000
B THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU 18.500.000
1 Thuế giá trị gia tăng 17.856.500
2 Thuế xuất khẩu 472.300
3 Thuế nhập khẩu 114.100
4 Thuế bảo vệ môi trường 56.400
5 Thu phí, lệ phí 700
-- 10 of 65 --
11
Phụ lục III
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung Dự toán
năm 2026
Bao gồm
Ngân sách
cấp tỉnh
Ngân sách
cấp xã
A B 1 2 3
TỔNG CHI NSĐP: 57.080.770 21.362.785 35.717.985
I Chi đầu tư phát triển 14.003.385 6.213.385 7.790.000
1 Chi đầu tư trong cân đối NSĐP 13.111.100 5.321.100 7.790.000
- Chi đầu tư XDCB vốn trong nước 1.680.100 1.680.100
- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất 11.390.000 3.600.000 7.790.000
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 41.000 41.000
2 Chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP 124.700 124.700
3 Chi đầu tư từ nguồn vốn Trung ương bổ sung 267.585 267.585
- Vốn trong nước (Đầu tư thực hiện các dự án, nhiệm vụ) 267.585 267.585
4
Chi đầu tư phát triển khác (Chi bồi thường GPMB và
đầu tư hạ tầng các dự án khai thác quỹ đất do tỉnh quản
lý; chi thanh toán tiền bồi thường GPMB nhà đầu tư ứng
trước theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
500.000 500.000
II Chi thường xuyên 38.640.961 11.269.626 27.371.335
1 Chi sự nghiệp kinh tế 4.744.678 2.639.311 2.105.367
2 Chi quốc phòng - an ninh địa phương 1.555.630 824.621 731.009
3 Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề 18.750.528 3.976.486 14.774.042
4 Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình 3.036.702 1.033.886 2.002.816
5 Chi quản lý hành chính 5.565.721 1.410.253 4.155.468
6 Chi sự nghiệp VHTT, TDTT, PTTH 592.229 479.761 112.468
7 Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 3.100.165 299.797 2.800.368
8 Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mớ