Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định việc phối hợp thực hiện một số vấn đề về trình
tự, thủ tục trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ quan tòa án nhân dân, viện kiểm sát
nhân dân, cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp
hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, doanh nghiệp,
hợp tác xã và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành quyết định của Tòa
án giải quyết phá sản.
Chương II
THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH
CỦA TÒA ÁN GIẢI QUYẾT PHÁ SẢN
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Điều 3. Tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án
1. Sau khi nhận được thông báo của Tòa án về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi
hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là người
phải thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã
mất khả năng thanh toán bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trả
lương cho người lao động.
Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của Tòa án.
2. Trường hợp Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ việc phá sản, cơ quan thi hành án
dân sự đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án nhưng sau đó Tòa án ra quyết
định không mở thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật Phá sản thì
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án, cơ
quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định tạm đình chỉ thi hành án
và ra quyết định tiếp tục thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 37 và khoản 3
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Điều 49. Luật Thi hành án dân sự.
-- 2 of 12 --
6 CÔNG BÁO/Số 751 + 752/Ngày 29-6-2018
3. Trường hợp Tòa án đã ra quyết định mở thủ tục phá sản, cơ quan thi hành
án dân sự đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 71
Luật Phá sản nhưng sau đó Tòa án ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá
sản theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Phá sản và đình chỉ thủ tục phục hồi
hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 Luật Phá sản thì
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án, cơ
quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉ thi hành án và
ra quyết định tiếp tục thi hành án theo quy định tại khoản 3 Điều 137 Luật Thi
hành án dân sự.
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Điều 101. Luật Thi hành án dân sự, Điều 27 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP.
2. Việc bán tài sản trong trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản khi thực hiện thanh lý tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã
phá sản thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật Phá sản.
a) Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không lựa
chọn được tổ chức bán đấu giá tài sản thì có văn bản báo cáo Chấp hành viên.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên quyết định việc lựa chọn tổ
chức bán đấu giá tài sản.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ
chức bán đấu giá tài sản về việc tài sản đưa ra bán đấu giá lần đầu nhưng không có
người tham gia đấu giá, trả giá hoặc hết thời hạn thông báo bán tài sản nhưng không
-- 6 of 12 --
10 CÔNG BÁO/Số 751 + 752/Ngày 29-6-2018
có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo bằng văn bản đề nghị Chấp hành viên
ra quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục bán đấu giá. Chấp hành viên thực hiện việc
giảm giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và có văn bản yêu cầu
Quản tài viên tiếp tục tổ chức bán đấu giá tài sản.