Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp để thu
thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Bộ Tư pháp
chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp; thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê ngành Tư pháp và thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý
ngành, lĩnh vực.
2. Chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này áp dụng đối với
hoạt động thống kê trong các lĩnh vực sau:
a) Thẩm định chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
-- 1 of 182 --
2
b) Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
d) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
đ) Phổ biến, giáo dục pháp luật;
e) Hòa giải ở cơ sở;
g) Chuẩn tiếp cận pháp luật;
h) Hộ tịch;
i) Quốc tịch;
k) Nuôi con nuôi;
l) Chứng thực;
m) Công chứng;
n) Luật sư;
o) Giám định tư pháp;
p) Đấu giá tài sản;
q) Trọng tài thương mại;
r) Trợ giúp pháp lý;
s) Đăng ký biện pháp bảo đảm;
t) Tương trợ tư pháp về dân sự;
u) Pháp chế;
v) Hòa giải thương mại;
x) Quản lý thanh lý tài sản;
y) Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Đối với lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp không quy
định tại khoản 2 Điều này, hoạt động thống kê hoặc có tính chất thống kê thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân các cấp.
3. Đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
4. Sở Tư pháp và cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Doanh nghiệp nhà nước.
-- 2 of 182 --
3
6. Tổ chức hành nghề luật sư, công chứng, đấu giá tài sản, quản lý thanh
lý tài sản.
7. Tổ chức giám định tư pháp, hòa giải thương mại, trọng tài thương mại.
8. Hòa giải viên thương mại vụ việc, Quản tài viên đăng ký hành nghề
cá nhân.
9. Cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản.
10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
11. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê
1. Biểu mẫu báo cáo:
a) Danh mục báo cáo thống kê ngành Tư pháp (gồm: số thứ tự, ký hiệu
biểu, tên biểu, kỳ báo cáo, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo) quy định tại Phụ
lục I kèm theo Thông tư này;
b) Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê và nội dung giải thích biểu mẫu
(gồm: khái niệm, phương pháp tính, cách ghi biểu, nguồn số liệu) quy định tại
Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
2. Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo:
a) Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên phải của từng biểu
mẫu báo cáo;
b) Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên phải của từng
biểu mẫu báo cáo, dưới dòng ghi đơn vị báo cáo.
3. Kỳ báo cáo:
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đơn vị báo
cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống
kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được ghi ở phần
giữa của từng biểu mẫu báo cáo, dưới tên biểu. Các kỳ báo cáo thống kê gồm:
a) Kỳ báo cáo sơ bộ 6 tháng: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 31 tháng 5 năm báo cáo;
b) Kỳ báo cáo sơ bộ năm: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 31 tháng 10 năm báo cáo;
c) Kỳ báo cáo thống kê tròn năm: gồm toàn bộ số liệu thực tế tính từ ngày
01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo;
d) Báo cáo thống kê đột xuất: được thực hiện để Bộ Tư pháp thu thập, tổng
hợp thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo định kỳ
-- 3 of 182 --
4
quy định tại các điểm a, b, c khoản này. Thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo,
nội dung cụ thể của báo cáo thống kê đột xuất thực hiện theo yêu cầu bằng văn
bản do Lãnh đạo Bộ Tư pháp ký.
4. Thời hạn nhận báo cáo thống kê:
Thời hạn nhận báo cáo thống kê của từng đơn vị nhận báo cáo được ghi
cụ thể tại góc trên, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê, dưới dòng ký
hiệu biểu mẫu. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng với ngày
nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày nhận báo cáo là ngày làm việc
kế tiếp.
Thời hạn nhận báo cáo được tổng hợp tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
5. Phương thức báo cáo thống kê:
Căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị báo cáo lựa chọn một trong các hình thức
sau để gửi báo cáo đến đơn vị nhận báo cáo:
a) Báo cáo trên Phần mềm thống kê ngành Tư pháp, được xác thực bằng
tài khoản cấp cho đại diện đơn vị báo cáo và nhận báo cáo;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử, được xác thực
bằng chữ ký số của thủ trưởng đơn vị báo cáo hoặc văn bản điện tử dưới dạng
ảnh của báo cáo giấy quy định tại điểm c khoản này;
c) Báo cáo bằng văn bản giấy có chữ ký của thủ trưởng, đóng dấu của đơn
vị báo cáo (nếu có), gửi đến đơn vị nhận báo cáo theo đường bưu điện hoặc gửi
trực tiếp.
6. Chỉnh lý báo cáo thống kê:
a) Trường hợp số liệu, thông tin thống kê còn thiếu hoặc chưa đảm bảo
tính chính xác, hợp lý thì đơn vị báo cáo phải chỉnh lý, bổ sung ngay sau khi
tự phát hiện hoặc đơn vị nhận báo yêu cầu;
b) Báo cáo thống kê sau khi chỉnh lý, bổ sung phải được gửi ngay đến đơn
vị nhận báo cáo theo phương thức quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Ước tính số liệu thống kê:
a) Việc ước tính số liệu thống kê trên phạm vi toàn quốc do Cục Kế hoạch -
Tài chính, Bộ Tư pháp thực hiện. Phương pháp ước tính số liệu và cách ghi số
liệu thực tế, số liệu ước tính thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này;
-- 4 of 182 --
5
b) Các cơ quan, đơn vị có thể vận dụng phương pháp ước tính số liệu quy
định tại điểm a khoản này để ước tính số liệu thống kê phục vụ công tác quản lý
của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
1. Trách nhiệm của Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp:
a) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo thống kê của các đơn vị báo cáo gửi đến
Bộ Tư pháp; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống
kê quy định tại Thông tư này;
b) Tổ chức phân tích, dự báo thống kê; tổng hợp các thông tin thống kê
chủ yếu để phục vụ hoạt động sơ kết, tổng kết công tác hằng năm của Ngành và
hoạt động công bố, phổ biến thông tin thống kê ngành Tư pháp theo quy định
của pháp luật;
c) Chủ trì xây dựng báo cáo thống kê chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Bộ Tư
pháp gửi Văn phòng Chính phủ phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ; báo cáo chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm thu
thập, tổng hợp của Bộ Tư pháp gửi Bộ Tài chính (Cục Thống kê) theo quy định;
d) Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tư pháp và các
đơn vị liên quan xây dựng Phần mềm thống kê ngành Tư pháp, hướng dẫn
nghiệp vụ báo cáo thống kê trên phần mềm. Tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở
dữ liệu thống kê của Ngành.
2. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Bộ Tư pháp:
a) Phối hợp chặt chẽ với Cục Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ trong
việc rà soát, đối chiếu số liệu từ các báo cáo thống kê gửi đến Bộ Tư pháp, đảm
bảo số liệu thống kê trong lĩnh vực quản lý của đơn vị được đầy đủ, chính xác,
trung thực, khách quan, phục vụ kịp thời, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành
của Lãnh đạo Bộ, ngành.
b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu từ phần mềm, hệ thống thông tin, nền tảng số,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành do đơn vị quản lý (nếu có) với Phần mềm thống kê
ngành Tư pháp.
c) Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài
chính bảo đảm hạ tầng, kỹ thuật công nghệ thông tin để Phần mềm thống kê
ngành Tư pháp được vận hành thông suốt; đảm bảo quy định về an toàn, an ninh
hệ thống và bảo mật thông tin theo quy định.
3. Trách nhiệm của đơn vị báo cáo:
-- 5 of 182 --
6
a) Chấp hành đúng quy định về báo cáo thống kê quy định tại Thông tư
này. Gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính
xác của số liệu báo cáo thống kê; kịp thời chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê
theo yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo hoặc khi tự phát hiện số liệu, thông tin
thống kê còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý;
b) Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin để việc thu thập, tổng
hợp, báo cáo số liệu theo chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này
được đầy đủ, chính xác, kịp thời;
c) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thống kê.
4. Trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo:
a) Kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp số liệu, thông tin thống kê từ các báo cáo
thống kê nhận được để xây dựng báo cáo thống kê của cấp mình;
b) Kịp thời yêu cầu đơn vị báo cáo chỉnh lý số liệu có sai sót, bổ sung số
liệu, thông tin thống kê còn thiếu hoặc giải trình, thuyết minh những vấn đề
liên quan;
c) Trong trường hợp cần thiết, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên
quan thực hiện đối chiếu các thông tin thống kê đã nhận được, hoặc căn cứ vào
các nguồn thông tin chính thức khác để chỉnh lý, bổ sung số liệu thống kê, bảo
đảm tính chính xác, toàn diện, khách quan của thông tin thống kê và chịu trách
nhiệm về việc chỉnh lý, bổ sung đó;
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thống kê.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ
đạo, tổ chức thi hành Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi thẩm quyền, nhiệm vụ được giao tổ
chức thực hiện Thông tư này; bố trí các điều kiện đảm bảo thực hiện Thông tư
phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan, trong phạm vi thẩm quyền của mình có
trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ
báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này, bảo đảm hoạt động thống kê của cơ
quan, đơn vị đúng quy định.
-- 6 of 182 --
-- 7 of 182 --
-- 8 of 182 --
2
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Đơn vị báo cáo Đơn vị nhận báo cáo
5 01e/TP/TĐ-BH-
TĐG
Số văn bản chính sách, DT
VBQPPL do Chính phủ trình đã
được Bộ Tư pháp thẩm định; số
VBQPPL do Bộ Tư pháp chủ trì
soạn thảo đã được ban hành, có
đánh giá tác động giới
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
6 01g/TP/TĐTTHC Số TTHC tại DT VBQPPL đã được
Bộ Tư pháp thẩm định
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Vụ Công tác xây dựng
VBQPPL, Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
7 02a/TP/KTTTQ
Kết quả kiểm tra, xử lý văn bản
theo thẩm quyền trên địa bàn
tỉnh/thành phố
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp
Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
8 02b/TP/KTTTQ
Kết quả kiểm tra, xử lý văn bản
theo thẩm quyền tại các bộ, cơ
quan ngang bộ
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
- Bộ/cơ quan ngang Bộ
- Cục Kiểm tra văn bản và
Quản lý XLVPHC (Bộ Tư
pháp)
Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
9 03a/TP/RSVB
Kết quả rà soát văn bản quy phạm
pháp luật theo căn cứ là văn bản
trên địa bàn cấp xã
Sơ bộ
năm/tròn
năm
UBND xã/phường/đặc khu Sở Tư pháp
10 03b/TP/RSVB
Kết quả rà soát văn bản quy phạm
pháp luật theo căn cứ là văn bản
trên địa bàn tỉnh/thành phố
Sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp
Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
11 03c/TP/RSVB
Kết quả rà soát văn bản quy phạm
pháp luật theo căn cứ là văn bản tại
các bộ, cơ quan ngang bộ
Sơ bộ
năm/tròn
năm
- Bộ/cơ quan ngang bộ….
- Cục Kiểm tra văn bản và
Quản lý XLVPHC
Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
-- 9 of 182 --
3
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Đơn vị báo cáo Đơn vị nhận báo cáo
12 04a/TP/PBGDPL
Kết quả công tác phổ biến giáo dục
pháp luật trên địa bàn
xã/phường/đặc khu
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
UBND xã/phường/đặc khu Sở Tư pháp
13 04b/TP/PBGDPL
Kết quả công tác phổ biến giáo dục
pháp luật tại cơ quan, tổ chức cấp
tỉnh, doanh nghiệp nhà nước do
UBND cấp tỉnh quản lý
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
- Cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
- Doanh nghiệp nhà nước do
UBND cấp tỉnh quản lý.
Sở Tư pháp
14 04c/TP/PBGDPL
Kết quả công tác phổ biến giáo dục
pháp luật trên địa bàn tỉnh/thành
phố
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp
Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
15 04d/TP/PBGDPL
Kết quả công tác phổ biến giáo dục
pháp luật tại các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Cơ
quan Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
(Vụ, Cục…).
Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
16 05a/TP/HGCS Kết quả hoạt động của tổ hoà giải ở
cơ sở
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Tổ hòa giải UBND xã/phường/đặc khu
17 05b/TP/HGCS Kết quả công tác hòa giải ở cơ sở
trên địa bàn xã
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
UBND xã/phường/đặc khu Sở Tư pháp
-- 10 of 182 --
4
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Đơn vị báo cáo Đơn vị nhận báo cáo
18 05c/TP/HGCS-
TCPL
Kết quả công tác hòa giải ở cơ sở;
số xã, phường, đặc khu đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật trên địa bàn
tỉnh/thành phố
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
19 06a/TP/HT
Kết quả đăng ký khai sinh, khai tử,
kết hôn tại ủy ban nhân dân
(UBND) cấp xã
Sơ bộ
năm/tròn
năm
UBND xã/phường/đặc khu Sở Tư pháp
20 06b/TP/HT Kết quả đăng ký khai sinh, khai tử,
kết hôn trên địa bàn tỉnh/thành phố
Sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
21 06c/TP/HTK
Kết quả đăng ký các việc hộ tịch
khác tại ủy ban nhân dân (UBND)
cấp xã
Tròn năm UBND xã/phường/đặc khu Sở Tư pháp
22 06d/TP/HTK Kết quả đăng ký các việc hộ tịch
khác trên địa bàn tỉnh/thành phố Tròn năm Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
23 07/TP/QT
Số trường hợp đã được chủ tịch
nước cho nhập/trở lại/thôi quốc tịch
Việt Nam
Tròn năm Cục Hành chính tư pháp (Bộ
Tư pháp) Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
24 08a/TP/CNTN
Kết quả đăng ký nuôi con nuôi
trong nước tại ủy ban nhân dân
(UBND) cấp xã
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
UBND xã/phường/đặc khu Sở Tư pháp
25 08b/TP/CNTN
Kết quả đăng ký nuôi con nuôi
trong nước trên địa bàn tỉnh/thành
phố
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
-- 11 of 182 --
5
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Đơn vị báo cáo Đơn vị nhận báo cáo
26 08c/TP/CNTN
Kết quả giải quyết cho trẻ em Việt
Nam làm con nuôi nước ngoài trên
địa bàn tỉnh/thành phố
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
27 08d/TP/CNNN
Kết quả đăng ký nuôi con nuôi
trong nước tại cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài
Tròn năm Bộ Ngoại giao Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
28 09a/TP/CT Kết quả chứng thực tại ủy ban nhân
dân (UBND) cấp xã
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
UBND xã/phường/đặc khu Sở Tư pháp
29 09b/TP/CT Kết quả chứng thực trên địa bàn
tỉnh/thành phố
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
30 09c/TP/CT
Kết quả chứng thực của các cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài
Tròn năm Bộ Ngoại giao Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
31 10a/TP/CC Tổ chức và kết quả hoạt động của
tổ chức hành nghề công chứng
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Phòng công chứng/Văn
phòng công chứng Sở Tư pháp
32 10b/TP/CC
Số tổ chức và kết quả hoạt động
công chứng trên địa bàn tỉnh/thành
phố
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
-- 12 of 182 --
6
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Đơn vị báo cáo Đơn vị nhận báo cáo
33 11a/TP/LSTN Số luật sư và kết quả hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Văn phòng Luật sư/Công ty
Luật Sở Tư pháp
34 11b/TP/LSTN
Số tổ chức và kết quả hoạt động
của các tổ chức hành nghề luật sư
trên địa bàn tỉnh/thành phố
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
35 11c/TP/LSTN
Kết quả hoạt động cấp chứng chỉ
hành nghề luật sư trên địa bàn
tỉnh/thành phố
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
36 12a/TP/GĐTP
Số vụ việc đã thực hiện giám định
tư pháp tại các tổ chức giám định
tư pháp công lập ở trung ương/địa
phương
Sơ bộ
năm/tròn
năm
- Tổ chức giám định tư pháp
công lập (TCGĐTPCL) ở
trung ương;
- TCGĐTPCL ở địa phương
- Bộ, cơ quan ngang bộ chủ quản
của TCGĐTPCL cấp Trung ương:
nhận báo cáo của TCGĐTPCL ở
Trung ương
- Ban, ngành cấp tỉnh; cơ quan
chuyên môn của UBND tỉnh quản lý
lĩnh vực giám định tư pháp: nhận
báo cáo của TCGĐTPCL ở địa
phương
-- 13 of 182 --
7
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Đơn vị báo cáo Đơn vị nhận báo cáo
37 12b/TP/GĐTP
Số vụ việc đã thực hiện giám định
tư pháp tại các tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc ở trung
ương/địa phương và Văn phòng
giám định tư pháp ở địa phương
Sơ bộ
năm/tròn
năm
Tổ chức giám định tư pháp
(TCGĐTP) theo vụ việc ở
trung ương và địa phương,
Văn phòng giám định tư
pháp ở địa phương
- Bộ/cơ quan ngang bộ chủ quản:
nhận báo cáo của Tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc ở trung ương;
- Ban, ngành cấp tỉnh; cơ quan
chuyên môn của UBND cấp tỉnh:
nhận báo cáo của TCGĐTP theo vụ
việc ở địa phương và Văn phòng
giám định tư pháp ở địa phương;
- Sở Tư pháp: nhận báo cáo của
Ban, ngành cấp tỉnh; cơ quan
chuyên môn của UBND cấp tỉnh...
38 12c/TP/GĐTP Số vụ việc đã thực hiện giám định
tư pháp trên địa bàn tỉnh/thành phố
Sơ bộ
năm/tròn
năm
- Ban, ngành cấp tỉnh; cơ
quan chuyên môn của
UBND cấp tỉnh.
- Sở Tư pháp.
- Sở Tư pháp: nhận báo cáo của Ban,
ngành cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn
của UBND cấp tỉnh.
- Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài
chính): nhận báo cáo của Sở Tư pháp;
39 12d/TP/GĐTP Số vụ việc đã thực hiện giám định
tư pháp tại bộ, cơ quan ngang bộ
Sơ bộ
năm/tròn
năm
Bộ, cơ quan ngang bộ Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
40 13a/TP/ĐGTS
Số đấu giá viên và kết quả hoạt
động đấu giá tài sản của tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản
Sơ bộ
năm/tròn
năm
Trung tâm dịch vụ đấu giá
tài sản/Doanh nghiệp đấu
giá tài sản
Sở Tư pháp
41 13b/TP/ĐGTS
Số tổ chức và kết quả hoạt động
đấu giá tài sản trên địa bàn
tỉnh/thành phố
Sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
42 14a/TP/TTTM Số tổ chức và kết quả hoạt động
của tổ chức trọng tài
Sơ bộ
năm/tròn
năm
Trung tâm trọng tài /Chi
nhánh, Văn phòng đại diện
của tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam
Sở Tư pháp
-- 14 of 182 --
8
STT Ký hiệu biểu Tên biểu Kỳ báo cáo Đơn vị báo cáo Đơn vị nhận báo cáo
43 14b/TP/TTTM
Số tổ chức và kết quả hoạt động
của các tổ chức trọng tài trên địa
bàn tỉnh/thành phố
Sơ bộ
năm/tròn
năm
Sở Tư pháp Bộ Tư pháp (Cục Kế hoạch - Tài chính)
44 15a/TP/TGPL Số lượt người đã được trợ giúp
pháp lý
Sơ bộ 6
tháng/sơ bộ
năm/tròn
năm
- Trung tâm TGPL nhà nước
tỉnh, thành phố/Tổ chức ký
hợp đồng thực hiện TGPL/
Tổ chức đăng ký tham gia
TGPL
- Sở Tư