Mục lục - 20 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, cung
cấp và bảo đảm an toàn thông tin trên cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình và
Cổng thông tin điện tử thành phần.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày^^ tháng ^ năm 2024 và
thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-IJBND ngàỵ 26 tháng 6 năm 2014 của ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Quy chê quản lý, vận hành, cung câp
thông tin và địch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bìiứi
của cơ quan nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ
trưởng ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ
tịch ủy ban lứiân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Noi nhẵn:
-Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp cíiế - Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiem tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chù tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tinh;
- Công báo tỉnh;
- Báo Thái Bình, Đài PTTH Thái Bình;
- Lãnh đạo VP ƯBND tỉnh;
-Lưu: VT,KGVX.o/
TM. ỦY BAN NHẴN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
' CHỦ TICH
v:
an Thị Bích Hẳng
-- 2 of 9 --
ỦY BAN CỘNG HÒA XẢ HỘI CHƯ NGHIA VIẸT NAM
TỈNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, vân hành, cung cấp và bảo đảm an toàn thông tin trên cổng
thông tin điện tử tỉnh Thái Bình và cổng thông tin điện tử thành phần
(Kèm theo Quyết định sốO^/2024/QĐ-UBND ngày AA tháng ĐS năm 2024
của ủy ban nhân dân tỉnh Thải Bình )
Chuo*ng I
QUY ĐỊNH CHƯNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nội dung, nguyên tắc, ữách nhiệm và cơ chế phối
họp trong quản lý, vận hành, cung cấp và bảo đảm an toàn thông tin trên cổng
thông tin điện tử tỉnh Thái Bình và cổng thông tin điện tử thành phần.
Điều 2. Đổi tưọng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn
tỉnh Thái Bình bao gôm:
1. Các sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi tắt là ủy ban
nhân dân cấp huyện); ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là ủy ban nhân
dân cấp xã).
2. Các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin,
dữ liệu, dịch vụ trên cổng ứiông tin điện tử tỉnh Thái Bình và cổng ứiông tin điện
tử thành phần theo quy định pháp luật.
3. Các tố chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình (sau đây viết tắt là cồng TTĐT
tỉnh) là kênh cung cấp thông tin chính thức, thống nhất, tập trung về hoạt động của
ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình trên môi trường mạng.
2. Cổng thông tin điện tử thành phần (sau đây viết tắt là cổng thành phần) là
Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; cổng thông tin điện tử của ủy ban
nhân dân cấp huyện; cổng thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp xã trên địa
bàn tỉnh, cổng thành phần trực thuộc cổng TTĐT tỉnh.
3. Hạ tầng kỹ thuật của cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần gồm có trang
thiết bị, máy chủ, hệ thống mạng, hệ ứiống phần mềm ứng dụng cổng TTĐT tỉnh
và Cổng ứiành phần. Hạ tầng kỹ thuật của cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần
được đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.
-- 3 of 9 --
4. Người quản trị vận hành cổng TTĐT bao gồm: Người quản trị vận hành
về hạ tầng kỹ thuật và người quản trị vận hành về nội dung.
Người quản trị vận hành hạ tàng kỹ thuật cổng TTĐT tỉnh và cổng thài^
phân là công chức hoặc viên chức thuộc quản lý của Sở Thông tin và Truyên
thông thực hiện; người quản trị vận hành về nội dung cổng TTĐT tỉnh do công
chức hoặc viên chức thuộc quản lý của Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện; người quản trị vận hành về nội dung cổng thành phần do công chức hoặc
viên chức thuộc quản lý của của cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện.
5. Kênh cung cấp thông tin là kênh giao tiếp trên môi trường mạng của cơ
quan nhà nước được quy định tại Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp ứiông tin và
dịch vụ công trực tuyến của cơ quan lứià nước trên môi trường mạng.
Điều 4. Quy định tên miền cho cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần
1. Tên miền truy cập cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần theo quy định tại
Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Chính phủ,
2. Tên miền cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần do Sở Thông tin và
Truyền thông quản lý, cung cấp theo quy định.
Chưong II
QUY ĐỊNH CỤ THẺ
Mục 1
CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 5. Nội dung cung cấp thông tin trên cổng TTĐT tỉnh và cồng
thành phần
Nội dung cung cấp thông tin trên cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần ứieo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 nãm 2022 của
Chính phủ.
Điều 6. Các chức năng trên cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần
Các chức năng trên cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phàn thực hiện theo quy
định tại Điều 7 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 nãm 2022 của
Chính phủ.
Điều 7. , Tương tác vói tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng
1. Nội dung tương tác với tổ chức, cá nhân ữên môi trường mạng thực hiện
ứieo Điều 8 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ.
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước có thể triển khai chức
năng tương tác với tổ chức, cá nhân tại Khoản 1 Điều này qua các kênh cung cấp
thông tin khác trên môi trường mạng.
-- 4 of 9 --
5
Điều 8. Quảng cáo trên cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần
Quảng cáo trên cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần được thực hiện theo
quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6
năm 2012 của Quốc hội và các quy định của pháp luật có liên quan.
Mục 2
Tỏ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỎNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 9. Tổ chức, quản lý cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần
1. Tổ chức, quản lý cổng TTĐT tỉnh
Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh do ủy ban xứiân dân tỉnh quyết định thành
lập, gồm có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các ủy viên.
a) Trưởng Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh là đồng chí Phó Chù tịch ủy ban
nhân dân tỉnh phụ trách công tác thông tin và truyền thông. Các Phó Trưởng Ban
Biên tập Cổng TTĐT tỉnh là Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đôc Sở
Thông tin và Truyền thông, Phó Giám đôc Sở Thông tin và Truyền thông phụ ữách
lĩnh vực Báo chí. Các ủy viên do Trưởng Ban Biên tập quyêt định trưng dụng.
b) Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; Trưởng
Ban Biên tập được sử dụng con dấu của ủy ban nhân dân tỉnh; các Phó Trưởng
Ban Biên tập được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị mĩnh phụ trách đế hoạt
động phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của cồng TTĐT tỉnh.
c) Tổ giúp việc Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh gồm: Giám đốc Trung tâm
Hỗ trợ, Xúc tien đầu tư và Phát triển tỉnh (Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh);
Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, Trưởng phòng Thông
tin - Bxni chính (Sở Thông tin và Truyền thông) và một số thành viên khác do
Trưởng Ban Biên tập quyết định.
2. Tổ chức, quản lý cổng thành phần
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện-, thành phố,
Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Ban Biên tập
Cổng thành phần. Ban Biên tập cổng thành phàn do đồng chí Thủ trưởng hoặc
Phó Thủ ữưởng cơ quan, đơn vị, địa phương là Trưỏoig ban. Ban Biên tập cổng
thành phần có nhiệm vụ tổ chức biên tập, quản lý và chịu trách nhiệm về nội dung
thông tin ừên cổng thành phần của đơn vị.
3. Các cơ quan nhà nước khi có nhu cầu thiết lập, nâng cấp cổng thành
phần báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản qua Vãn phòng ủy ban nhân
dan tĩnh và Sở Thông tin và Truyền thông bảo đảm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
theo quy định.
-- 5 of 9 --
Điều 10. Nguyên tắc bảo đảm hạ tầng kỹ thuât, quản lý, vân hành, duy
Điều 10. Nguyên tắc bảo đảm hạ tầng kỹ thuât, quản lý, vân hành, duy
trì hoạt động cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần
1. Hạ tầng kỹ thuật cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần phải được bảo
đảm theo quy định tại các Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 nãm 2022 của Chính phủ.
2, Hệ thống Cổng ITĐT tỉnh và cổng thành phần phải được quản lý, vận
hành, duy trì hoạt động ổn định, bảo đảm liên tục, thông suốt; hệ thống phải
thường xuyên được kiêm tra về mức độ an toàn thông tin và phải được phê duyệt
câp độ an toàn thông tin theo quy định.
3 . Hệ thống Cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần phải có giải pháp sao lưu,
phục hồi, bảo đảm an toàn an ninh thông tin cho dữ liệu, sẵn sàng phục hồi dữ liệu
Ichi hệ thống gặp sự cố (Sở Thông tin và Tmyền thông phục hồi dữ liệu, bộ phận
quản trị cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần ứiực hiện phục hồi giao diện).
4. Hệ thống Cổng TTĐT tỉnh và cổng ứiành phần được nâng cấp ứiường
xuyên ữên cơ sở các quy định hiện hành và yêu cầu thực tiễn của các cơ quan, đơn vị.
Điều 11. Kinh phí phục vụ quản lý vận hành, cung cấp và bảo đảm an
toàn thông tin trên cống TTĐT tỉnh và cỗng thành phần
L Kinh phí chi cho hoạt động duy trì cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần
(bao gôm cả kinh phí chi cho công tác đào tạo, bôi dưỡng nhân lực phục vụ duy trì
hoạt động Công TTĐT tỉnh và Công thành phần) được đảm bảo từ các nguồn: Dự
toán chi ứiường xuyên được giao hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
theo quy định pháp luật hiện hành vê phân cấp ngân sách nhà nước; nguồn thu họp
pháp của các cơ quan, đcm vị được phép để lại sử dụng theo quy đựưi của pháp
luật; nguồn viện trợ, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của cac nha tài trợ; các
nguôn kinh phí họp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí bảo đảm cơ sở hạ tầng và an toàn thông tin, kinh phí tạo lập ứiông
tin và chi trả nhuận bút, cung cấp ứiông tin thực hiện ửieo quy định tại Điều 21,
Điêu 22 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ.
Chương ni
Tỏ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh
1. Là cơ quan thường trực thực hiện quản trị về nội dung và chịu ừách
nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ nội dung cung
cấp ừên Cổng TTĐT tỉnh.
2. Chủ trì tìiam mưu ban hành Quyết định thành lập Ban Biên tập cổng TTĐT
tỉnh, Quy chê hoạt động và các vãn bản liên quan của Ban Biên tập cổng rraT tính.
3. Cung cấp thường xuyên, kịp thời cho Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh các
thông tin cân đăng tải trên cổng TTĐT tỉnh theo quy định.
-- 6 of 9 --
4. Tham mưu đề xuất với ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp, kế hoạch đầu
tư phát triển nội dung, hình thức, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng quản trị
nội dung cổng TTĐT tỉnh.
5. Cử người quản trị vận hành về nội dung cổng TTĐT tỉnh; thông báo cho
Sở Thông tin và Truyền thông biết để phối họp trong quá trình quản lý, vận hành,
cung câp thông tin và duy trì hoạt động cổng TTĐT tỉnh. Người quản trị vận hành
vê nội dung Công TTĐT tỉnh có trách nhiệm bảo quản an toàn, bảo mật thông tin
tài khoản truy cập quản trị, biên tập hệ thống (gồm: Tên đăng nhập và mật khẩu).
Chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến tài khoản mình quản lý; có
trách nhiệm bàn giao tài khoản, mật khẩu khi không còn được giao quản trị, vận
hành Công TTĐT tỉnh. Báo cáo Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Thông tin
và Truyền thông để kịp thời khắc phục, xử lý khi có sự cố xảy ra.
6. Tổng họp, báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động của cổng TTĐT tỉnh với
Uy ban nhân dân tửah, Bộ Thông tin và Truyền ứiông theo quy định.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Chịu ừách nhiệm trước cơ quan chủ quản về giao diện, nội dung thông tin
trên Công thành phân của cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý.
2. Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác quản trị vận hành, biên tập, cập
nhật và hoạt động cổng ứiành phần của cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm theo
các quy định của Quy chê này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chịu
ữách nhiệm kiểm tra, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan,
đơn vị, địa phương trực ứiuộc trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.
3. Cử người quản trị vận hành về nội dung cổng thành phần của cơ quan,
đơn vị, địa phương; thông báo cho Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin
và Truyền thông biết để phối họp ừong quá trình quản lý, vận hành, cung cấp
thông tin và duy trì hoạt động Công thành phần tìiuộc phạm vi quản lý. Người
quản trị vận hành vê nội dung Công thành phần có trách nhiệm bảo quản an toàn,
bảo mật thông tin tài khoản truy cập quản trị, biên tập hệ thống (gồm: Tên đãng
nhập và mật khẩu). Chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến tài khoản
mình quản lý; có trách nhiệm bàn giao tài khoản, mật khẩu khi không còn được
giao quản trị, vận hành Công thành phần. Báo cáo cơ quan, đơn vị, địa phương và
Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời khắc phục, xư lý khi có sự cố xảy ra.
4. Ban hành Quy chế hoạt động Ban Biên tập cổng thành phần của cơ quan,
đơn vị, địa phương và phân công nhiệm vụ cụ thể cho người thực hiện việc tiếp
nhận, xử lý, biên tập, cập nhật ứiông tin theo các quy định của Quy chế này và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Cung cấp các thông tin theo yêu càu của Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh.
6. Trả lời kịp ứiời các ứiông tin, ý kiến trong mục Trao đổi - Hỏi đáp thuộc
phạm vi chức năng của cơ quan, đơn vị gửi Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh; đồng
thời chỉ đạo Ban Biên tập cổng thành phần của cơ quan, đơn vị, địa phương đãng
tải kịp thời.
-- 7 of 9 --
8
7. Thực hiện báo cáo định kỳ tình hình hoạt động cổng thành phần của đơn
vị theo quy định. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo 06 tháng, 01 năm.
8. Khi phát hiện có sự cố về mặt kỹ thuật hoặc nguy cơ mất an toàn, an
ninh thông tin phải kịp ứiời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để xử lý
theo quy định.
9. Xây dựng dự toán kinh phí duy ừì hoạt động; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực; kinh phí tạo lập thông tin và chế độ ứiù lao, nhuận bút cho việc cung cấp
ứiông tin trên cổng thành phần do cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý trong dự
toán ngân sách hãng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm theo quy
định pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
Điều 14. Trách nhiệm của Sử Thông tin và Truyền thông
1. Là đơn vị quản íxị vận hành hạ tầng kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước ủy
ban nhân dân tỉnh về bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn an
ninh thông tin cho hạ tầng kỹ thuật cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phàn.
2. Hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho
Công TTĐT tỉnh và Công thành phân cho các cơ quan, đơn vị; thực hiện kêt nối
Cổng rrĐT tỉnh và cổng thành phần với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ
cung câp và sử dụng dịch vụ Chính phủ sô đê quản lý, giám sát hiệu quả, mức độ
cung cấp, sử dụng thông tin của cơ quan nhà nước ừên môi trường mạng.
3. Chủ trì tham mưu, đề xuất các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật cổng TTĐT
tỉnh và Công thành phân, bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, hiệu quả, thông suốt,
an toàn an ninh ứiông tin cho cổng TTĐT tỉnh vấ cổng thành phần.
Điều 15. Trách nhiệm của Sử Tài chính
Tồng họp, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hoạt động cho
Cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần trong dự toán ngân sách hằng năm, bảo đảm
theo quy định pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước; hướng dẫn các
đơn vị sử dụng kinh phí đúng quy định.
Điều 16. Trách nhiệm của Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh và cổng
thành phần
1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ các thông tin đãng tải trên cổng TTĐT tỉnh,
Công thành phần trước ủy ban nhân dân tỉnh; ủy ban nhân dân huyện, thành phố
và ủy ban nhân dân xã, phường, thị ừấn theo phân cấp quản lý.
2. Thực hiện cung cấp thông tin trên cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần
theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.
3. Kiểm duyệt nội dung thông tin tru*ớc khi đưa lên cổng TTĐT tỉnh và
Công thành phân, bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành.
4. Ban Biên tập cổng TTĐT có trách ri^iệm quyết định thành lập tổ giúp
việc trực thuộc và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, bảo đảm phu
họp với điêu kiện thực tiễn, tinh gọn, hiệu quả.
-- 8 of 9 --
9
5. Phối họp với Sở Thông tin và Truyền thông bảo đảm cổng thành phần
của cơ quan, đơn vị, địa phương hoạt động thông suốt, hiệu quả, an toàn, bảo mật
thông tin.
6. Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá
nhân gửi đến cổng TTĐT tủih và cổng thành phần.
Điều 17. Các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu, dịch vụ trên cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần
1.^Khi sử dụng tin, bài, ảnh và các ứiông tin, dữ liệu trên cổng TTĐT tỉnh
hoặc Cổng ứiành phần phải ghi rõ tên nguồn dẫn và địa chỉ tên miền truy cập
Cổng TTĐT tỉnh hoặc cổng thành phần.
2. Các tổ chức, cá nhân cung cấp tin, bài, ảnh và các thông tin, dữ liệu phù
hợp với yêu cầu nội dung của cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần, được Ban
Biên tập Cổng TTĐT tỉnh và cổng thành phần duyệt, đăng tải sẽ được hưởng chế
độ nhuận bút ứieo quy định hiện hành.
3. Không được vi phạm các nội dung quy định tại Điều 7 của Luật An toàn
thông tin mạng,
4. Thực hiện các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều