Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Đak Đoa, tỉnh Gia Lai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Đak Đoa, tỉnh Gia Lai, có giới cận: 2 - Phía Bắc giáp xã Kon Gang; - Phía Nam giáp xã Ia Băng; - Phía Đông giáp xã KDang; - Phía Tây giáp Phường An Phú. b) Quy mô và thời hạn lập quy hoạch: - Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 83,37 km2. - Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 37.049 người, dân số dự báo sẽ được tính toán, xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch. - Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch:
- Quy hoạch chung xã Đak Đoa trên cơ sở kế thừa các định hướng đ ã có, gắn với định hướng chiến lược của tỉnh Gia Lai mới sau khi sáp nhập; phải phát huy tối đa các tiềm năng lợi thế, đặc biệt là các lợi thế “cộng hưởng, tăng tốc, bứt phá” gắn với mục tiêu đạt tiêu chuẩn phường giai đoạn 2026-2030. Quy hoạch chung xã phải có một tầm nhìn mới mang tính đột phá, khả thi, sát thực tiễn, gắn với các mục tiêu phát triển dài hạn cũng như giai đoạn ngắn hạn, tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị, nâng c ao chất lượng đời sống nhân dân. - Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, lập quy hoạch chi tiết và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt theo quy định.
3. Tính chất quy hoạch:
- Kế thừa các định hướng chính của Quy hoạch tỉnh Gia Lai (cũ) giai đoạn 2021-2030, tầm nhiền đến năm 2050 tại Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 31/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ; các định hướng phát triển của tỉnh Gia Lai mới sau sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, đồng thời bổ sung định hướng quy hoạch các chức năng, không gian phát triển mới nhằm phù hợp với thự c tiễn của địa phương trong giai đoạn hiện nay và định hướng tương lai. - Là đầu mối giao thông quan trọng vùng phía Tây tỉnh, có tiềm năng phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ, du lịch, nghỉ dưỡng, kho bãi logistics, công nghiệp địa phương gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, hệ sinh thái tự nhiên, đạt tiêu chuẩn Phường trong giai đoạn năm 2026-2030.
4. Sơ bộ dự báo phát triển:
- Tập trung xây dựng và phát triển giai đoạn 2025 -2030 dựa trên 05 trụ cột phát triển chính: (1) Phát triển đô thị gắn với kinh tế đô thị (2) Phát triển thương mại, dịch vụ; du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. (3) Phát triển dịch vụ cảng cạn - logistics; công nghiệp xanh (4) Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởn g kinh tế - xã hội; xây dựng xã đạt tiêu chuẩn Phường. (5) Phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, xây dựng nếp sống văn minh trong cộng đồng dân cư. 3 - Dự báo quy mô dân số: Dân số hiện trạng năm 2025 khoảng 37.049 người; quy mô dân số dự báo sẽ đư ợc tính toán, xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch. - Dự báo quy mô đất đai: Sẽ được tính toán, xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch. - Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch:
a) Phân tích đánh giá hiện trạng, rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đã được phê duyệt đảm bảo yêu cầu phát triển phù hợp tình hình mới, trong đó ưu tiên rà soát các quy hoạch có yêu cầu giải tỏa dân cư, điều chỉnh kịp thời các khu vực không thực sự cần thiết với phương châm ổn định, nâng cao đời sống nhân dân. b) Phân tích, đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng và động lực phát triển: - Xác định rõ các động lực phát triển kinh tế - xã hội của xã gắn với từng giai đoạn cụ thể, làm cơ sở để đề xuất các định hướng ưu tiên trọng tâm cho từng giai đoạn. - Nghiên cứu các tác động trực tiếp và gián tiếp giữa xã Đak Đoa với các khu vực lân cận, đặc biệt xem xét các tương quan với khu vực phát triển gắn với các hành lang kinh tế để xây dựng mô hình phát triển phù hợp; cụ thể: + Nghiên cứu sự lan tỏa không gian đô thị từ các phường và các khu vực phát triển đô thị (các phường An Phú và phường Pleiku...) + Quy hoạch phát triển không gian xã cần nghiên cứu kỹ mối tương hỗ, khai thác tối đa hiệu ứng lan tỏa từ động lực phát triển của vùng động lực phía Tây tỉnh, đặc biệt gắn với hệ thống giao thông tỉnh kết nối với quốc lộ 19, đường cao tốc Quy Nhơn - Pleiku kết nối đồng bộ, hiện đại và chuỗi dịch vụ cung ứng. c) Xác định vị trí, quy mô khu trung tâm hành chính xã đảm bảo bán kính phục vụ cho người dân. Rà soát, sắp xếp, quản lý chặt chẽ các cơ sở hành chính, tài sản công sau sáp nhập theo hướng hiệu quả, chống lãng phí. Cần quy hoạch đảm bảo theo các tiêu chí phường ở mức độ cao nhất theo định hướng quy hoạch, trong đó lưu ý các tiêu chí về cây xanh, thể dục thể thao, văn hóa, y tế, giáo dục,… d) Xây dựng các chiến lược phát triển cho xã trên cơ sở mô hình phát triển toàn vùng và cấu trúc phát triển các khu vực, trong đó cần lưu ý: - Chiến lược phải rõ ràng, gắn với tính chất chức năng, phải thể hiện được yêu cầu trở thành phường, trên cơ sở các ngành kinh tế mũi nhọn dựa vào phát triển đô thị, thương mại dịch vụ, du lịch cộng đồng gắn với các dự án trọn g điểm, công nghiệp xanh. Đồng thời, phải đảm bảo phát triển gắn với các mục tiêu tăng trưởng tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã Đak Đoa lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội được tỉnh giao. 4 - Tạo động lực t hu hút đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh về thu hút đầu tư với những cơ chế, chính sách thực sự hiệu quả, thông thoáng, tiết kiệm thời gian cũng như nguồn lực toàn xã hội. - Gắn với định hướng trọng tâm phát triển của tỉnh, định hướng tương lai trở thành đô thị xanh, thông minh, dịch vụ tiện nghi, hiện đại và hoàn chỉnh. đ) Định hướng phát triển không gian: - Nghiên cứu đề xuất các định hướng liên kết vùng kết nối với các không gian đô thị hiện (các phường An Phú, phường Pleiku và các xã K’Dang, xã Kon Gang, xã Biển Hồ, xã Ia Băng). - Đề xuất, xây dựng cấu trúc, cơ cấu không gian phát triển hợp lý, khai thác tối đa các lợi thế để phát triển. Đột phá trong quy hoạch gắn với kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội, đặc biệt là hệ thống gia o thông, thuỷ lợi, vệ sinh môi trường,… gắn với đạt chuẩn tiêu chí phường. - Khai thác tối đa lợi thế về vị trí, hạ tầng kết nối, quỹ đất để tập trung quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, các khu thương mại, dịch vụ, các khu vực trọng điểm, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá. Ưu tiên phương án sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. - Nghiên cứu, xác định các khu vực không gian phát triển quan trọng: (1) Khu vực dọc theo đường Quốc lộ 19 để phát triển đô thị, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả cao; phát triển thương mại, dịch vụ, hàng hóa, tiêu dùng. (2) Các khu vực đô thị hiện hữu, trung tâm xã hiện hữu, mở rộng: cần ưu tiên tập trung chỉnh trang theo định hướng đô thị, ưu tiên phát triển giao thông kết nối giữa các khu vực trong vùng, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng hiện hữu (đặc biệt là kết nối các trung tâm hiện hữu thuộc xã Tân Bình và Glar trước đây), dành quỹ đất để phát triển hệ thống thương mại, dịch vụ, cây xanh đô thị, các tiện ích công cộng như bãi đỗ xe, trạm sạc điện,… theo tiêu chuẩn phường. (3) Các vùng trồng lúa cần được giữ hiện trạng sản xuất, đồng ruộng lúa đóng vai trò “hành lang sinh thái” điều hòa khí hậu, chống ngập úng. Tạo cảnh quan xanh, kết hợp phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp. Giữ cân bằng môi trường, giảm hiệu ứng bê tông hóa và đô thị hóa quá mức. (4) Bảo tồn vùng cà phê, cần kết hợp các biện pháp bảo vệ môi trường (trồng xen, hạn chế thuốc hóa học, xây dựng các khu bảo tồn) và bảo tồn giá trị kinh tế - văn hóa (nâng cao chất lượng, áp dụng mô hình bền vững, hỗ trợ nông dân). Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. (5) Về kiến trúc đô thị: Cần định hướng kiến trúc đô thị có bản sắc rõ nét, xác định các khu vực cửa ngõ quan trọng, các điểm nhấn đô thị quan trọng để quản lý, xây dựng. (6) Tập trung quy hoạch, xây dựng các cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch, đặc biệt là các khu vực có lợi thế phát triển du lịch gắn với các di tích lịch sử quan 5 trọng của địa phương, các khu đô thị du lịch mới,... trên cơ sở định hướng hình thành các tuyến du lịch đặc sắc, mang đậm bản sắc văn hóa khu vực. (7) Nghiên cứu đề xuất khu vực phát triển công nghiệp địa phương phù hợp, từng bước di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp xen kẽ trong các khu dân cư hiện hữu đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị. e) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: - Xác định các khung giao thông kết nối, đề xuất các liên kết vùng tạo điều kiện cho phát triển kinh tế và xã hội. - Rà soát, quy hoạch cao độ khống chế cho các khu chức năng, tính toán ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; chọn mô hình hệ thống thoát nước mưa, xác định các lưu vực thoát nước chính, kết cấu mạng lưới cống và mương trong khu vực xây dựng tập trung . - Xác định các nguồn cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, xác định quy mô đảm bảo đáp ứng nhu cầu phục vụ cho khu vực. - Xác định các chỉ tiêu và dự báo công suất thoát nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang; định hướng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn cho khu vực. g) Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện theo kỳ quy hoạch, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo tính khả thi thực hiện quy hoạch; ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội, các dự án mang tính động lực và bảo vệ môi trường. h) Đề xuất quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại
Điều 36. và Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này làm căn cứ để tổ chức lập quy hoạch theo đúng quy
định hiện hành của Nhà nước.
2. UBND xã Đak Đoa chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến
cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư có liên quan, trình thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.
3. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành
liên quan hướng dẫn UBND xã Đak Đoa tổ chức lập quy hoạch và thực hiện các nội dung có liên quan, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định của pháp luật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, Nghị
định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-
TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê
duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Theo đề nghị của UBND xã Đak Đoa tại Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày
24/10/2025 và đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 131/BC-SXD
ngày 23/10/2025, Văn bản số 3225/SXD-QHKT ngày 24/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng ,
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du 6 lịch, Chủ tịch UBND xã Đak Đoa và Thủ trưởng các Sở, ban , ngành cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chủ tịch UBND tỉnh; - PCT UBND tỉnh N.T.C.Hoàng; - CVP, PVPXD; - Lưu: VT, X5. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Tự Công Hoàng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.