Thông tư1231/TTBan hành: 27/06/2024Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Thay thếThông tư 40/2021/TT-BGTVT
- Thay thếThông tư 40/2021/TT-BGTVT
- Thay thếThông tư 40/2021/TT-BGTVT
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công
tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây
dựng quản lý.
Điều 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công
tác thu tiền sử dụng đường bộ tại các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng
quản lý.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 và
thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu
tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Giao
thông vận tải quản lý./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi
phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHCN,MT&VLXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
-- 2 of 19 --
3
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG TÁC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ DO BỘ XÂY DỰNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I
THUYẾT MINH
1. Cơ sở xây dựng định mức
- Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 119/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ;
- Nghị định số 130/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ
quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên
tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và
trực tiếp quản lý, khai thác;
- Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn xác
định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành Danh
mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành bổ sung
Danh mục nghề, công việc nặng độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Thông tư số 34/2024/TT-BGTVT ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về hoạt động trạm thu phí
đường bộ.
2. Giải thích từ ngữ
Trong định mức này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-- 3 of 19 --
4
a) Thu tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng trong bộ định
mức được viết tắt là ETC;
b) Đơn vị tính “làn” là làn có hoạt động thu tiền;
c) Phân trạm là nơi đặt điểm thu phí trên đường nhánh ra, vào của đường cao tốc;
d) Ca là thời gian hoạt động thu phí trong 8 giờ (một ngày hoạt động thu phí
liên tục được tính là 3 ca);
đ) Công là đơn vị tính thể hiện mức hao phí lao động một (01) ngày công làm
việc bình thường;
e) Lưu lượng mãn tải là lưu lượng lớn nhất của dự án được xác định trong hợp
đồng ký kết giữa Cơ quan có thẩm quyền với Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án;
g) Cấp bậc nhân công áp dụng theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày
06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ
Nội vụ) hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.
3. Nội dung của định mức
- Định mức công tác trực tiếp là số ngày công lao động của công nhân trực
tiếp và công nhân phục vụ thực hiện khối lượng công tác thu phí (bao gồm cả công
tác chuẩn bị, kết thúc ca).
- Định mức công tác gián tiếp: Được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm
theo tổng chi phí nhân công trực tiếp.
4. Hướng dẫn áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các
dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý được định mức chi tiết
cho từng công tác thu tiền sử dụng đường bộ. Định mức làm cơ sở để lập dự toán,
đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công tác thu tiền sử dụng đường bộ, xây dựng kế
hoạch quản lý vốn theo quy định.
Các khối lượng ca đêm và ngày lễ tết được thực hiện theo quy định của pháp
luật lao động.
-- 4 of 19 --
5
PHẦN II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TRỰC TIẾP
TTP.1100 CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG THU TIỀN SỬ
DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI HẠ TẦNG TRẠM THU PHÍ VÀ HỆ THỐNG
FRONT-END
Thành phần công việc:
Quản lý, điều hành và giải quyết các vấn đề liên quan đến ca trực, tổ bán soát
vé, bảo vệ phân làn và các bộ phận liên quan trong ca trực được phân công phụ
trách, xử lý kịp thời các tình huống phát sinh tại làn, ghi nhận và báo cáo về tình
hình hoạt động trong ca làm việc.
Đơn vị: 1 trạm thu phí/ca
Mã hiệu Công tác Thành phần hao phí Đơn
vị Số lượng
TTP.11
Công tác điều hành hoạt
động thu tiền sử dụng
đường bộ tại hạ tầng
trạm thu phí và hệ thống
Front-End
Lao động trực tiếp sản
xuất nhóm II bậc 5/7 công 1,156
10
Hướng dẫn áp dụng:
Trường hợp dự án thu phí kín theo công nghệ đầu vào là làn tự do không có
barrier thì định mức được điều chỉnh nhân hệ số k = 0,5.
-- 5 of 19 --
6
TTP.1200 CÔNG TÁC TRỰC TIẾP BÁN SOÁT VÉ TẠI CABIN
Thành phần công việc:
Tiếp nhận vé, thực hiện kiểm vé, thu tiền bán vé, giải quyết các tình huống
phát sinh trong phạm vi công việc được giao tại ca làm việc, bàn giao vé, tiền bán
vé cho bộ phận có chức năng khi hết ca làm việc, xử lý sự cố làn thu phí hỗn hợp
nếu có.
Đơn vị: 1 làn thu phí/ca
Mã hiệu Công tác Thành phần hao phí Đơn
vị Số lượng
TTP.12 Công tác trực tiếp bán
soát vé tại cabin
Lao động trực tiếp sản
xuất nhóm II bậc 4/7 công 1,156
10
Hướng dẫn áp dụng:
- Công tác trực tiếp bán soát vé tại cabin chỉ áp dụng với làn đường thu phí sử
dụng đường bộ theo hình thức một dừng (MTC) và hình thức thu phí hỗn hợp,
không áp dụng với làn thu phí sử dụng máy phát thẻ tự động.
- Trường hợp lưu lượng thực tế bình quân 1 năm/1 làn thu phí vượt lưu lượng
mãn tải/làn thu phí, định mức được điều chỉnh nhân thêm hệ số k:
+ Lưu lượng từ 1,8 đến <2,5 lần lưu lượng mãn tải: k = 1,05.
+ Lưu lượng >2,5 lần lưu lượng mãn tải: k = 1,1.
-- 6 of 19 --
7
TTP.1300 CÔNG TÁC BẢO VỆ, PHÂN LÀN XE QUA TRẠM, PHÂN
TRẠM
Thành phần công việc:
Thực hiện công tác bảo vệ, giám sát tài sản ngoài hiện trường thu phí, điều
tiết, phân làn giao thông cho xe qua trạm.
Đơn vị: 1 làn thu phí MTC và hỗn hợp/ca
Mã
hiệu Công tác Thành phần hao
phí
Đơn
vị
Trạm, phân
trạm có tổng
số làn ≤ 2
Trạm, phân
trạm có tổng
số làn > 2
TTP.13
Công tác bảo
vệ, phân làn xe
qua trạm, phân
trạm
Lao động trực tiếp
sản xuất nhóm II
bậc 3/7
công 1 0,5
10 20
Hướng dẫn áp dụng:
- Công tác bảo vệ, phân làn chỉ áp dụng với làn đường thu phí sử dụng đường
bộ theo hình thức một dừng (MTC) và hình thức thu phí hỗn hợp.
- Định mức được tính với trường hợp trạm theo yêu cầu cần thực hiện bảo vệ
phân làn xe; đối với trạm, phân trạm lưu thông dễ dàng không yêu cầu thực hiện
bảo vệ phân làn thì không áp dụng định mức này.
- Đối với trạm, phân trạm trên đường cao tốc hoặc trạm, phân trạm hình thức
thu phí kín có lớn hơn 2 làn thu phí theo hình thức một dừng (MTC) và hình thức
thu phí hỗn hợp thì định mức được điều chỉnh nhân hệ số k = 0,75.
- Trường hợp lưu lượng thực tế bình quân 1 năm/1 làn thu phí vượt lưu lượng
mãn tải/làn thu phí, định mức được điều chỉnh nhân thêm hệ số k:
+ Lưu lượng từ 1,8 đến <2,5 lần lưu lượng mãn tải: k = 1,05.
+ Lưu lượng >2,5 lần lưu lượng mãn tải: k = 1,1.
-- 7 of 19 --
8
TTP.1400 CÔNG TÁC VẬN HÀNH LÀN THU PHÍ KHÔNG DỪNG
(ETC)
Thành phần công việc:
Điều khiển phương tiện đi vào làn phù hợp, xử lý tình huống barrier không
mở và các tình huống sự cố tại làn thu phí.
Đơn vị: 1 trạm thu phí/ca
Mã hiệu Công tác Thành phần
hao phí
Đơn
vị
≤ 4 làn thu
phí ETC
và chỉ có 1
chiều thu
phí có
barrier
≤ 8 làn
thu phí
ETC
>8 làn
thu phí
ETC
TTP.14
Công tác vận
hành làn thu phí
không dừng
(ETC)
Lao động trực
tiếp sản xuất
nhóm II bậc 4/7
công 1 2 3
10 20 30
Hướng dẫn áp dụng:
- Công tác được áp dụng với làn đường thu phí sử dụng đường bộ theo hình
thức không dừng (thuần ETC) không áp dụng với làn thu phí hỗn hợp.
- Số làn thu phí trong định mức không bao gồm làn thu phí ETC không có
barrier.
-- 8 of 19 --
9
TTP.1500 CÔNG TÁC GIÁM SÁT, HẬU KIỂM GIAO DỊCH TẠI
FRONT-END
Thành phần công việc:
Thực hiện các nhiệm vụ, giám sát hoạt động thu phí theo kế hoạch phân công,
hậu kiểm giao dịch thu phí bất thường (MTC và ETC), lập biên bản ghi nhận sự việc
và báo cáo về các trường hợp cán bộ, nhân viên vi phạm các quy định về vận hành,
quản lý thu phí trong ca làm việc, kiểm vé lượt cuối ca, các lượt xe qua trạm (phát
hiện nhân viên bán vé bán sai mệnh giá nếu có), tình hình thực hiện nội quy trong
công tác thu phí, lập biên bản các trường hợp vi phạm theo quy định, đối soát giao
dịch ETC cuối ca.
Đơn vị: 1 trạm thu phí/1 ca
Mã hiệu Công tác
Thành
phần
hao phí
Đơn
vị
≤4 làn
thu phí
≤8 làn
thu phí
≤12
làn thu
phí
≤16
làn thu
phí
>16
làn thu
phí
TTP.15
Công tác giám
sát, hậu kiểm
giao dịch tại
Front-End
Kỹ sư bậc
3/8 công 1,04 2,08 3,12 4,16 5,2
10 20 30 40 50
Hướng dẫn áp dụng:
- Số làn thu phí trong định mức không bao gồm làn thu phí đầu vào ETC
không có barrier.
- Định mức trên được định mức cho trạm thu phí thực hiện thu phí theo hình
thức một dừng (MTC), trường hợp trạm thu phí có cả hình thức thu phí không dừng
(ETC) thì định mức được điều chỉnh nhân với hệ số k1 như sau:
k1 = 1 ― Lưu lượng xe thu phí theo hình thức ETC
Tổng lưu lượng xe qua trạm thu phí x 1,5
- Ngoài ra các trường hợp được điều chỉnh nhân thêm hệ số điều chỉnh như
sau:
+ Trường hợp dự án thu phí kín theo công nghệ đầu vào là làn tự do không có
barrier, định mức được điều chỉnh nhân thêm hệ số k2 = 1,1.
+ Trường hợp lưu lượng thực tế bình quân 1 năm/1 làn thu phí vượt lưu lượng
mãn tải/làn thu phí, định mức được điều chỉnh nhân thêm hệ số k3:
Lưu lượng từ 1,8 đến <2,5 lần lưu lượng mãn tải: k3 = 1,05.
Lưu lượng >2,5 lần lưu lượng mãn tải: k3 = 1,1.
-- 9 of 19 --
10
+ Trường hợp phải kết nối với hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện
tử giao thông đường bộ của Cục Đường bộ Việt Nam, phối hợp đối soát, kiểm tra,
giải trình số liệu thì định mức được điều chỉnh nhân với hệ số k4 = 1,1.
-- 10 of 19 --
11
TTP.1600 CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VÉ
Thành phần công việc:
Quản lý vé, cuống vé, quản lý thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác nhập
xuất vé, theo dõi lượng vé tồn kho, cân đối nhu cầu vé, kiểm tra tình trạng vé, phát
hiện lỗi in ấn nếu có, lập chứng từ xuất nhập vé cho bộ phận bán soát vé; thực hiện
các nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ kế toán theo quy định, thu tiền
bán vé trong ca làm việc, chuyển tiền thu từ bán vé cho bộ phận có liên quan, báo
cáo tình hình thu chi trong ca làm việc; chuẩn bị đầy đủ lượng tiền lẻ để cung cấp
kịp thời cho bộ phận bán soát vé.
Đơn vị: 1 trạm thu phí/ca
Mã hiệu Công tác Thành phần hao phí Đơn
vị
≤ 2 làn
MTC và
hỗn hợp
/trạm
> 2 làn
MTC và
hỗn hợp
/trạm
TTP.16 Công tác kế toán
và quản lý vé thẻ Chuyên viên bậc 3/8 công 1,08 2,16
10 20
Hướng dẫn áp dụng:
Đối với dự án có nhiều trạm thu phí: Công tác kế toán và quản lý vé tại trạm
thu phí được xác định cho trạm thu phí có bố trí nhân viên trực làm nhiệm vụ quản
lý. Trường hợp trạm thu phí không có công tác này thì không tính vào dự toán.
-- 11 of 19 --
12
TTP.1700 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG KỸ THUẬT TẠI HẠ
TẦNG TRẠM THU PHÍ VÀ HỆ THỐNG FRONT-END
Thành phần công việc:
Kiểm tra, phát hiện kịp thời các sự cố của máy móc, thiết bị trong ca trực; xử
lý các sự cố kỹ thuật phát sinh và những tình huống khẩn cấp (cháy nổ, điện, nước,
máy tính, thiết bị thu phí, phòng server…).
Đơn vị: 1 trạm thu phí/ca
Mã hiệu Công tác Thành phần hao phí Đơn vị Số lượng
TTP.17
Công tác quản lý hệ
thống kỹ thuật tại hạ
tầng trạm thu phí và hệ
thống Front-End
Kỹ sư bậc 3/8 công 1
10
Hướng dẫn áp dụng:
Đối với trạm thu phí có bố trí hệ thống kiểm soát tải trọng xe tự động, định
mức được điều chỉnh nhân hệ số k = 1,1.
-- 12 of 19 --
13
TTP.2100 CÔNG TÁC ĐỐI SOÁT SỐ LIỆU CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (ĐƠN
VỊ QUẢN LÝ THU PHÍ) VỚI NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THU PHÍ HOẶC
GIỮA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ (GIỮA CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ THU PHÍ)
TRONG TRƯỜNG HỢP THU PHÍ LIÊN THÔNG
Thành phần công việc:
Thực hiện các nhiệm vụ giám sát, đối soát số liệu hoạt động thu phí của nhà
đầu tư (đơn vị quản lý thu phí) với nhà cung cấp dịch vụ thu phí hoặc giữa các nhà
đầu tư (giữa các đơn vị quản lý thu phí) trong trường hợp thu phí liên thông.
Đơn vị: 1 trạm thu phí/ca
Mã hiệu Công tác
Thành
phần
hao phí
Đơn
vị
≤8 làn
thu phí
≤16 làn
thu phí
>16 làn
thu phí
TTP.21
Công tác đối soát số
liệu của nhà đầu tư
(đơn vị quản lý thu
phí) với nhà cung
cấp dịch vụ thu phí
hoặc giữa các nhà
đầu tư (giữa các đơn
vị quản lý thu phí)
trong trường hợp thu
phí liên thông
Kỹ sư
bậc 4/8 công 1,04 2,08 3,12
10 20 30
-- 13 of 19 --
14
TTP.2200 ĐỐI SOÁT GIAO DỊCH ETC TẠI BACK-END
Thành phần công việc:
Trực hệ thống, thực hiện các nhiệm vụ đối soát giao dịch, đối soát số liệu giao
dịch ETC tại Back-End.
Đơn vị: 1 ca/1 Back-End
Mã hiệu Công tác
Thành
phần
hao phí
Đơn
vị
≤10 trạm
thu phí
≤20 trạm
thu phí
>20 trạm
thu phí
TTP.22
Đối soát giao
dịch ETC tại
Back-End
Kỹ sư bậc
4/8 công 1,04 2,08 3,12
10 20 30
-- 14 of 19 --
15
TTP.2300 CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN MẶT DOANH THU THU PHÍ
THEO HÌNH THỨC MỘT DỪNG (MTC) VÀ HÌNH THỨC THU PHÍ HỖN
HỢP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (ĐƠN VỊ QUẢN LÝ THU PHÍ)
Thành phần công việc:
Thực hiện công việc nhận, kiểm tra và quản lý tiền mặt từ nhà cung cấp dịch
vụ thu phí trong khoảng thời gian sau khi kết thúc ca làm việc của nhà cung cấp
dịch vụ thu phí.
Đơn vị: 1 trạm thu phí/ca
Mã hiệu Công tác Thành phần
hao phí Đơn vị Số lượng
TTP.23
Công tác quản lý tiền mặt
doanh thu thu phí theo hình
thức một dừng (MTC) và hình
thức thu phí hỗn hợp của nhà
đầu tư (đơn vị quản lý thu phí)
Kỹ sư bậc 3/8 công 1,08
10
Hướng dẫn áp dụng:
Công tác quản lý tiền mặt doanh thu thu phí theo hình thức một dừng (MTC)
và hình thức thu phí hỗn hợp được xác định cho trạm thu phí có bố trí nhân viên
trực thu tiền mặt từ dịch vụ thu phí theo hình thức một dừng (MTC) và thu phí hỗn
hợp. Trường hợp trạm thu phí không có công tác này thì không tính vào dự toán.
-- 15 of 19 --
16
TTP.2400 CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH THU VÀ PHƯƠNG ÁN TÀI
CHÍNH
Thành phần công việc:
Tổng hợp số liệu doanh thu hàng ngày; cập nhật phương án tài chính theo hợp
đồng; định kỳ lập báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Đơn vị: 1 dự án/ngày làm việc
Mã hiệu Công tác Thành phần hao phí Đơn
vị Số lượng
TTP.24 Công tác quản lý doanh thu
và phương án tài chính Kỹ sư bậc 4/8 công 1
10
-- 16 of 19 --
17
TTP.2500 CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN GIẢM GIÁ
Thành phần công việc:
Kiểm tra hồ sơ chủ phương tiện, thực hiện việc xác định phương tiện giảm
giá, lưu trữ, rà soát hồ sơ, phương tiện định kỳ.
Đơn vị: 1 dự án/ngày làm việc
Mã hiệu Công tác Thành phần hao phí Đơn
vị Số lượng
TTP.25 Công tác xác định phương
tiện giảm giá Kỹ sư bậc 3/8 công 1
10
Hướng dẫn áp dụng:
Định mức áp dụng đối với trường hợp phải kiểm tra hồ sơ cấp thẻ giảm giá
đối với các dự án cơ quan có thẩm quyền không xác nhận danh sách phương tiện
giảm giá.
-- 17 of 19 --
18
II. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ GIÁN TIẾP
2.1. Định mức chi phí gián tiếp công tác thu tiền sử dụng đường bộ được xác
định bằng tỷ lệ phần trăm theo tổng chi phí nhân công trực tiếp thu phí như sau:
2.1.1. Đối với trạm thu phí do Nhà đầu tư (Đơn vị quản lý thu phí) quản lý, tổ
chức thu:
Đơn vị: Tỷ lệ %
Số làn thu phí của dự án
Nội dung ≤6 làn
thu phí
≤12 làn
thu phí
≤18 làn
thu phí
≤46 làn
thu phí
>46 làn
thu phí
Định mức chi phí gián
tiếp (%) 70 65 50 40 30
- Đối với các trạm, phân trạm có số làn thu phí MTC hoặc hỗn hợp ≥ 3 làn thì
định mức nêu trên điều chỉnh hệ số 0,8.
2.1.2. Đối với trạm thu phí do Nhà cung cấp dịch vụ thu phí dịch vụ sử dụng
đường bộ quản lý, tổ chức thu:
- Định mức chi phí gián tiếp công tác thu tiền sử dụng đường bộ của Nhà cung
cấp dịch vụ thu phí được xác định bằng 30% chi phí nhân công trực tiếp. Đối với
các trạm, phân trạm có số làn thu phí MTC hoặc hỗn hợp ≥ 3 làn thì định mức điều
chỉnh hệ số 0,8.
- Định mức chi phí gián tiếp công tác thu tiền sử dụng đường bộ của Nhà đầu
tư (Đơn vị quản lý thu phí) được tính bằng tỷ lệ 70% trên chi phí trực tiếp của Nhà
đầu tư tại trạm.
2.2. Chi phí gián tiếp công tác thu tiền sử dụng đường bộ được xác định theo
định mức nêu trên gồm các chi phí sau:
- Tiền lương của cán bộ, nhân viên thuộc bộ phận gián tiếp của đơn vị thu phí,
các khoản phụ cấp tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích
nộp khác theo quy định đối với cán bộ, nhân viên thuộc bộ phận gián tiếp, gồm:
+ Phân bổ tiền lương bộ phận quản lý công ty bao gồm hội đồng quản trị và
ban giám đốc, các phòng ban chức năng đối với hoạt động thu phí.
+ Tiền lương của bộ phận quản lý trạm thu phí: Trạm trưởng, trạm phó (nếu có).
+ Chi phí các bộ phận phục vụ gián tiếp khác như lái xe, tạp vụ, bảo vệ cơ quan…
- Chi phí văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, chi phí đi lại theo nhiệm vụ,
nhiên liệu, điện nước phục vụ hoạt động, chi phí hội họp phục vụ hoạt động của
trạm thu phí, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị văn phòng, sửa chữa máy móc
thiết bị văn phòng, chi phí đào tạo nâng cao trình độ nhân viên, khám sức khỏe,
đồng phục nhân viên, in vé, làm thẻ và các chi phí khác (nếu có)…
-- 18 of 19 --
19
- Các chi phí, chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao
động (lương thưởng, lễ tết, các chế độ phúc lợi…) của bộ phận gián tiếp.
2.3. Chi phí gián tiếp công tác tổ chức,
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.