Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương
và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt
DỰ THẢO
-- 1 of 5 --
2
động quy hoạch; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án
đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh
Bình từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
2. Quyết định này không quy định đối với các nội dung tại khoản 2
Điều 1. Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
3. Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang
thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy
hoạch sử dụng kinh phí chi thường xuyên trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh,
đối ngoại; công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác (nếu có, ngoài quy định
tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP): Các cơ quan, đơn vị áp
dụng quy định tại Quyết định này về quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt
chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; phê duyệt dự kiến chi phí thực
hiện hoạt động quy hoạch; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng để tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quy định.
4. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực
hiện tự chủ của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối
với cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt chủ
trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài
sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi
phí cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan, đơn vị mình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh (bao gồm
cac tổ chức chính trị - xã hội); tổ chức chính trị.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi
thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1,
Điều 1. Quyết định này.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang
thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị
-- 2 of 5 --
3
1. Cấp tỉnh
a) Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương
và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị của cơ quan, đơn vị mình; phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị của các đơn vị trực thuộc đối với các nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực
hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.
b) Các đơn vị dự toán trực thuộc các đơn vị dự toán cấp I quyết định
phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị mình đối với các
nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh
phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục
vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ
1. Cấp tỉnh
a) Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương
và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị
mình; phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch
vụ của các đơn vị trực thuộc đối với các nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực
hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.
b) Các đơn vị dự toán trực thuộc các đơn vị dự toán cấp I quyết định
phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ
của cơ quan, đơn vị mình đối với các nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực hiện
dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh
phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị
cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện
hoạt động quy hoạch
1. Cấp tỉnh
a) Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt dự kiến chi
phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị mình; phê duyệt dự
kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của các đơn vị trực thuộc đối với
các nhiệm vụ có dự kiến chi phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.
-- 3 of 5 --
4
b) Các đơn vị dự toán trực thuộc các đơn vị dự toán cấp I quyết định
phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị
mình đối với các nhiệm vụ có dự kiến chi phí thực hiện dưới 10 tỷ
đồng/nhiệm vụ.
2. Cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện
hoạt động quy hoạch phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới
hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Cấp tỉnh
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng
mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh quản lý đối với các nhiệm vụ có dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ
đồng đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b) Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương
và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan,
đơn vị mình; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án
đã đầu tư xây dựng của các đơn vị trực thuộc đối với các nhiệm vụ có dự
kiến chi phí thực hiện từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
c) Các đơn vị dự toán trực thuộc các đơn vị dự toán cấp I quyết định
phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của cơ quan, đơn vị mình đối với các nhiệm vụ có dự kiến chi phí
thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Cấp xã
Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng
mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý:
Nhiệm vụ có dự kiến chi phí thực hiện tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm 2026.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
của tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực V; Thủ trưởng các cơ quan, tổ
-- 4 of 5 --
5
chức, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Văn phòng: Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ
Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ; Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Như Điều 9;
- Đảng ủy, HĐND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo; - Báo và Đài
Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
-- 5 of 5 --