Thông tư1220/TTBan hành: 11/03/2019Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishCircular - Vietnam (2019)
- 中文通知 - 越南 (2019)
- 日本語通達 - ベトナム (2019)
- 한국어통지 - 베트남 (2019)
- FrançaisCirculaire - Vietnam (2019)
- РусскийЦиркуляр - Вьетнам (2019)
- EspañolCircular - Vietnam (2019)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiThông tư 18/2023/TT-BGTVT
- Bãi bỏThông tư 31/2013/TT-BGTVT
- Sửa đổiNghị định 56/2022/NĐ-CP
hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì
đường thủy nội địa.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2019.
2. Bãi bỏ Thông tư số 31/2013/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao
nhiên liệu cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường
thủy nội địa.
trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: /VBHN-BGTVT Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (02).
KT. BỘ TRƯỞ NG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
2 Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức
kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy
nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
2. Đối với các Hợp đồng chống va trôi trên đường thủy nội địa đã được cơ quan, người có thẩm quyền
ký kết theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy
định đến hết thời hạn của Hợp đồng. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Hợp đồng ký kết kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
-- 2 of 15 --
3
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC HAO PHÍ CA MÁY CHO
CÁC PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Mục I. Phạm vi áp dụng3
Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy này áp dụng cho phương tiện thực
hiện nhiệm vụ của Cảng vụ Đường thủy nội địa, Thanh tra Đường thủy nội địa, công tác
quản lý, bảo trì đường thủy nội địa, công tác tìm kiếm cứu nạn (sau đây gọi chung là
quản lý, bảo trì đường thủy nội địa) và chống va trôi trên đường thủy nội địa.
Mục II. Đối tượng áp dụng4
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan đến thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và chống va trôi
trên đường thủy nội địa sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Mục III. Áp dụng định mức5
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy được áp dụng để tính chi phí,
lập đơn giá, dự toán làm cơ sở xác định dự toán và quản lý chi phí thực hiện nhiệm vụ
quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và chống va trôi trên đường thủy nội địa.
2. Trường hợp phương tiện chưa được quy định trong Định mức này thì được áp
dụng định mức hoặc quy định hiện hành khác (riêng định mức tiêu hao nhiên liệu tính
theo công thức II-1).
Mục IV. Cơ sở xây dựng định mức6
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13;
3 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 18/2023/TT-BGTVT
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên
dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày
11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
4 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 18/2023/TT-BGTVT
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên
dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày
11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
5 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 18/2023/TT-BGTVT
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên
dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày
11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
6 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 18/2023/TT-BGTVT
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương tiện chuyên
dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày
11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
-- 3 of 15 --
4
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng.
V. Định mức các hao phí ca máy
1. Cơ sở chung
Phương tiện thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa bao gồm những
loại sau:
-7 Tàu công tác thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa là phương
tiện thủy nội địa chuyên dùng có gắn cẩu thực hiện công tác bảo dưỡng báo hiệu (kết
hợp kiểm tra tuyến), điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông, hạn chế giao thông
đường thủy nội địa...;
-8 Tàu công tác thực hiện công tác chống va trôi là phương tiện thủy nội địa (tàu hoặc
đầu máy kéo hoặc đẩy) để thực hiện đảm bảo giao thông, hỗ trợ nhằm ngăn ngừa sự cố đâm
va vào các công trình và đâm va giữa các phương tiện.
Định mức hao phí ca máy của tàu công tác thực hiện công tác chống va trôi thực hiện
theo quy định tại bảng Định mức hao phí các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở để
xác định giá ca máy và thiết bị thi công của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng
8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình. Chi phí nhân công thực hiện công tác
chống va trôi áp dụng theo chi phí nhân công trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội
địa.
-9 Định mức hao phí ca máy thường trực gồm khấu hao, nhân công điều khiển và hao
phí khác của máy được tính 100% của định mức hao phí công tác điều tiết khống chế đảm
bảo an toàn giao thông, chống va trôi trên đường thủy nội địa.
7 Quy định này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 18/2023/TT-
BGTVT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương
tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-
BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2023.
8 Quy định này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 18/2023/TT-
BGTVT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương
tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-
BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2023.
9 Quy định này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 18/2023/TT-
BGTVT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật các hao phí ca máy cho các phương
tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-
BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2023.
-- 4 of 15 --
5
- Xuồng (ca nô) cao tốc thực hiện kiểm tra tuyến, công tác tìm kiếm cứu nạn, điều
tiết, chống va trôi...;
Định mức các hao phí ca máy cho các phương tiện thực hiện công tác quản lý, bảo
trì đường thủy nội địa được xây dựng trên cơ sở:
- Tình trạng kỹ thuật của các phương tiện thủy, máy phát điện;
- Các quy trình thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;
- Chức năng, nhiệm vụ của các phương tiện, thiết bị hiện đang sử dụng;
- Tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo;
- Chủng loại phương tiện, công suất máy;
- Loại nhiên liệu sử dụng;
- Đặc thù các công việc và các khu vực hoạt động trong quản lý, bảo trì đường
thủy của phương tiện;
- Kết quả khảo sát, kiểm tra thực tế;
- Các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên liệu chi tiết chỉ xây dựng cho một số loại phương tiện
phổ biến, có tần suất hoạt động cao và hiện đang được sử dụng trong công tác quản lý,
bảo trì đường thủy nội địa.
a) Định mức tiêu hao nhiên liệu là lượng nhiên liệu tiêu hao tính theo phút hoặc
giờ nổ máy và cự ly tác nghiệp (km) của phương tiện tính cho một lần thực hiện nhiệm
vụ trong hoạt động quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
Định mức tiêu hao nhiên liệu bao gồm tiêu hao nhiên liệu chính và nhiên liệu phụ.
Tiêu hao nhiên liệu chính của phương tiện được xác định cho các chế độ hoạt động
và được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của phương tiện.
Thời gian làm việc của phương tiện trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội
địa trong một ca là 8 giờ và mức tiêu hao nhiên liệu trong một ca được tính 7 giờ (tương
ứng hệ số 0,875).
Tiêu hao nhiên liệu phụ được tính theo tỷ lệ % của tiêu hao nhiên liệu chính (nhiên
liệu phụ bao gồm: dầu bôi trơn được bổ sung trong quá trình hoạt động và dầu bôi trơn
thay thế định kỳ của phương tiện).
b) Vận tốc khai thác trung bình của phương tiện: là vận tốc khai thác của phương
tiện thủy được xác định trong điều kiện tải trung bình, tại chế độ hoạt động 85% công
suất định mức (ký hiệu Neđm) và được tính bằng km/giờ.
c) Mức tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ của máy chính phương tiện thủy xác định
tại chế độ hoạt động 85% công suất định mức (ký hiệu: Ne) được tính bằng kg/h.
2.1. Ký hiệu và đơn vị tính đổi
- Tính đổi giữa lít và kg: 01 lít nhiên liệu điêzen = 0,84 kg nhiên liệu điêzen; 01 lít
xăng = 0,73 kg xăng;
- Chuyển đổi 1 mã lực = 0,736 kW hay 1 kW = 1,36 mã lực.
-- 5 of 15 --
6
- Công suất định mức máy chính: Ne, đơn vị là mã lực.
- Công suất máy phát điện: P, đơn vị là kW (Kilo Wats).
- Thời gian là h (giờ).
2.2. Định mức tiêu hao nhiên liệu chính
a) Công thức
Lượng tiêu hao nhiên liệu của máy chính trong 01 giờ hoạt động được xác định
theo công thức sau:
G1 = 0,85
ge x Ne
x T (kg/h) (II-1)
1000
Trong đó:
G1: lượng tiêu hao nhiên liệu của máy chính trong 01 giờ;
Ne: công suất định mức máy chính (mã lực);
ge: suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở chế độ Ne (g/mã lực.h);
0,85: hệ số sử dụng công suất;
1000: hệ số quy đổi đơn vị;
T: hệ số điều chỉnh đặc thù.
T = 1,3 áp dụng đối với phương tiện hoạt động phục vụ công tác điều tiết, chống
va trôi đảm bảo giao thông, công tác tìm kiếm cứu nạn hoặc hoạt động tại khu vực cửa
sông.
T = 1 áp dụng đối với phương tiện hoạt động phục vụ công tác quản lý, bảo trì
đường thủy nội địa khác;
b) Định mức nhiên liệu
Từ công thức (II-1), định mức tiêu hao nhiên liệu máy chính phương tiện là tàu
công tác được tính áp dụng theo Phụ lục 1; định mức tiêu hao nhiên liệu phương tiện là
xuồng cao tốc được tính áp dụng theo Phụ lục 2; định mức tiêu hao nhiên liệu phương
tiện là xuồng cao tốc, áp dụng cho Cảng vụ Đường thủy nội địa được tính áp dụng theo
Phụ lục 3.
Các loại phương tiện khác có công suất động cơ không được nêu trong Phụ lục 1,
2, 3 thì áp dụng công thức (II-1) để tính toán, xác định lượng tiêu hao nhiên liệu ứng với
suất tiêu hao nhiên liệu cụ thể của từng loại phương tiện.
Phương tiện hoạt động trong mùa lũ hệ số tăng thêm μ = 1,1 cho các định mức
trên.
2.3. Máy phát điện trên phương tiện thủy
Lượng tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện trong 01 giờ hoạt động 85% công
suất Ne ở chế độ phụ tải thực tế được xác định như sau:
G2 = ge . k1 . Pe
(kg/h) (II-2)
0,745 . η . 1000
-- 6 of 15 --
7
U1 = (Pe/Pmax) x 100% U1 ≤ 25 25 < U1 ≤ 50 50 < U1 ≤ 75 U1 > 75
k1 1,3 1,2 1,1 1,0
η 0,56 0,79 0,86 0,9
Trong đó:
Pe: phụ tải thực tế của máy phát (KW) là tổng hợp các phụ tải (KW) đầu vào, đầu
ra của máy phát;
ge: suất tiêu hao nhiên liệu của máy phát (g/cv.h);
k1: hệ số điều chỉnh tiêu hao nhiên liệu các mức công suất khác nhau;
η: hiệu suất của máy phát điện;
0,745; 1000: hệ số quy đổi đơn vị.
2.4. Tiêu hao nhiên liệu phụ
Hệ số tiêu hao nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc được tính theo tỷ lệ% của
tiêu hao nhiên liệu chính như sau:
- Động cơ xăng: 1,03
- Động cơ Điêzen: 1,05
- Động cơ điện: 1,07
Mức tiêu hao nhiên liệu phụ bổ sung theo niên hạn sử dụng của phương tiện của
các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hành chính sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
- Động cơ đã qua cấp đại tu: 3% lượng dầu chính.
- Đối với các động cơ 2 kỳ, lượng nhiên liệu phụ tiêu hao đốt cháy được tính bằng
5% lượng nhiên liệu của máy chính. Ngoài ra, máy còn được tính thêm định mức tiêu
hao nhiên liệu phụ bổ sung theo niên hạn sử dụng được quy định như trên.
3. Số ca làm việc trong năm (gọi tắt là số ca năm): là số ca làm việc của máy
bình luận trong một năm trong cả đời máy.
- Đối với tàu công tác trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa được tính
bằng 200 ca/năm.
- Đối với xuồng (ca nô) cao tốc trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
được tính bằng 150 ca/năm.
4. Định mức khấu hao: là mức độ giảm giá trị bình quân của máy đo hao mòn
(vô hình và hữu hình) sau một năm sử dụng. Định mức khấu hao được tính bằng tỷ lệ
%/năm.
- Đối với tàu công tác trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
+ Tàu công tác có công suất < 90CV được tính bằng 12%/năm.
+ Tàu công tác có công suất ≥ 90CV được tính bằng 11%/năm.
- Đối với xuồng (ca nô) cao tốc trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
được tính bằng 11%/năm.
-- 7 of 15 --
8
5. Định mức sửa chữa: là mức chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy nhằm duy trì và
khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy trong một năm sử dụng. Định mức
sửa chữa được tính bằng tỷ lệ %/năm.
- Đối với tàu công tác trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
+ Tàu công tác có công suất < 23CV được tính bằng 7,2%/năm.
+ Tàu công tác có công suất ≥ 23CV đến < 30CV được tính bằng 5,2%/năm.
+ Tàu công tác có công suất ≥ 30CV đến < 150CV được tính bằng 5%/năm.
+ Tàu công tác có công suất ≥ 150CV đến < 190CV được tính bằng 4,2%/năm.
+ Tàu công tác có công suất ≥ 190CV được tính bằng 3,8%/năm.
- Đối với xuồng (ca nô) cao tốc trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
+ Xuồng (ca nô) cao tốc có công suất < 115CV được tính bằng 5,4%/năm.
+ Xuồng (ca nô) cao tốc có công suất ≥ 115CV đến < 200CV được tính bằng
4,6%/năm.
+ Xuồng (ca nô) cao tốc có công suất ≥ 200CV được tính bằng 4,2%/năm.
6. Định mức nhân công điều khiển: là số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công
nhân điều khiển, vận hành máy trong một ca làm việc.
Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển phương tiện không vượt quá
- Đối với tàu công tác trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
+ Tàu công tác công suất < 25CV: 1 Thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 3/4.
+ Tàu công tác có công suất ≥ 25CV đến < 90CV: 1 Thuyền trưởng 1/2 + 1 máy I
1/2 + 1 thủy thủ 2/4.
+ Tàu công tác có công suất ≥ 90CV đến < 150CV: 1 Thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền
phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 1 thợ máy 3/4 + 1 thủy thủ 3/4.
+ Tàu công tác có công suất ≥ 150CV: 1 Thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó I 1/2
+ 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thủy thủ (1x2/4 + 1x3/4).
- Đối với xuồng (ca nô) cao tốc trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa:
1 Thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 3/4.
7. Định mức chi phí khác: là định mức cho các khoản chi phí đảm bảo để máy
hoạt động bình thường, có hiệu quả trong một năm sử dụng. Định mức sửa chữa được
tính bằng tỷ lệ %/năm.
Đối với tàu công tác và xuồng (ca nô) cao tốc trong công tác quản lý, bảo trì đường
thủy nội địa được tính bằng 6%/năm.
-- 8 of 15 --
9
Phụ lục 1: Định mức các hao phí ca máy cho tàu công tác
trong quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
TT
Công
suất
định
mức
máy
(mã
lực)
Số ca
hoạt
động
trong
năm
(ca/
năm)
Định mức (%) Suất
tiêu hao
nhiên
liệu
(g/mã
lực.h)
Định mức tiêu
hao nhiên liệu
dầu điêzen Thành phần -
cấp bậc thợ
điều khiển
máy
Nguyên
giá tạm
tính
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (4)