Chương II TỔ CHỨC TÒA ÁN
1. Thẩm phán bao gồm:
a) Người nước ngoài được bổ nhiệm làm Thẩm phán theo quy định tại khoản 2
Điều này;
b) Công dân Việt Nam được bổ nhiệm làm Thẩm phán theo quy định tại
khoản 3 Điều này.
2. Thẩm phán là người nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện
như sau:
a) Đã hoặc đang là Thẩm phán nước ngoài; luật sư, chuyên gia có uy tín,
phẩm chất đạo đức tốt, kiến thức chuyên môn phù hợp, am hiểu pháp luật về đầu
tư, kinh doanh;
b) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm tham gia xét xử, giải quyết vụ việc liên
quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh;
c) Có năng lực tiếng Anh để xét xử, giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt;
d) Không quá 75 tuổi, có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Thẩm phán là công dân Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện như sau:
a) Trường hợp bổ nhiệm Thẩm phán là công chức, luật sư, trọng tài viên,
giảng viên đại học, nhà khoa học, chuyên gia thì phải có uy tín, phẩm chất đạo
-- 5 of 19 --
CÔNG BÁO/Số 44/Ngày 22-01-2026 26
đức tốt, kiến thức chuyên môn phù hợp, am hiểu pháp luật về đầu tư, kinh doanh;
có ít nhất 10 năm kinh nghiệm tham gia xét xử, giải quyết vụ việc liên quan đến
hoạt động đầu tư, kinh doanh; có năng lực tiếng Anh để xét xử, giải quyết vụ việc
tại Tòa án chuyên biệt; không quá 75 tuổi, có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm
vụ được giao;
b) Trường hợp bổ nhiệm Thẩm phán là Thẩm phán Tòa án nhân dân theo
quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân thì phải có kiến thức chuyên môn
phù hợp, am hiểu pháp luật về đầu tư, kinh doanh; có ít nhất 10 năm kinh nghiệm
tham gia xét xử, giải quyết vụ việc liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh;
có năng lực tiếng Anh để xét xử, giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt.
4. Thẩm phán do Chủ tịch nước bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao. Nhiệm kỳ của Thẩm phán là 05 năm kể từ ngày được
bổ nhiệm.
Thẩm phán không được làm người đại diện, luật sư tại Tòa án chuyên biệt.
Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và Quy
tắc tố tụng, tuân thủ Bộ quy tắc đạo đức Thẩm phán Tòa án chuyên biệt do Tòa
án nhân dân tối cao ban hành.
5. Thẩm phán quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này không là
công chức trong Tòa án, thực hiện nhiệm vụ xét xử theo vụ việc do Chánh án Tòa
án chuyên biệt phân công; có thể giữ chức vụ hoặc làm công việc khác nhưng
không được xung đột lợi ích, ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ tại Tòa án
chuyên biệt.
Chế độ làm việc, việc quản lý, giám sát, trách nhiệm của Thẩm phán quy
định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này do Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao quy định.
6. Thẩm phán quy định tại điểm b khoản 3 Điều này là công chức trong Tòa
án, thực hiện chế độ nghỉ hưu theo quy định của Luật Cán bộ, công chức.
7. Thẩm phán được miễn nhiệm vì lý do sức khỏe, nghỉ hưu, thôi việc, kết
thúc nhiệm kỳ mà không được bổ nhiệm lại, chuyển công tác khác, không hoàn
thành nhiệm vụ, theo nguyện vọng cá nhân hoặc lý do khác.
8. Thẩm phán có thể bị cách chức nếu bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã
có hiệu lực pháp luật, vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi sai trái làm
cho họ không còn phù hợp để giữ chức vụ Thẩm phán.
9. Theo yêu cầu công tác, Thẩm phán quy định tại điểm b khoản 3 Điều này
có thể được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao biệt phái thực hiện nhiệm vụ xét
xử tại Tòa án nhân dân, trường hợp này, Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
-- 6 of 19 --
CÔNG BÁO/Số 44/Ngày 22-01-2026 27
10. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết trình tự, thủ tục đề nghị
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán; quyết định số lượng Thẩm phán.