Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
- Quyết định này quy định về quản lý và phân cấp quản lý công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước;
- Công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng bằng các
nguồn vốn khác thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo
vệ công trình theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo an toàn, hiệu
quả.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
Điều 3. Quy định về quản lý và phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Về công trình hồ chứa nước, đập dâng: Thực hiện theo danh mục tại phụ
lục 01 kèm theo Quyết định này;
-- 2 of 127 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 17+18/Ngày 05-02-2025 5
2. Về công trình trạm bơm: Thực hiện theo danh mục tại phụ lục 02 kèm
theo Quyết định này;
3. Về công trình đường ống dẫn nước: Thực hiện theo danh mục tại phụ lục
03 kèm theo Quyết định này;
4. Về công trình kênh, mương: Thực hiện theo danh mục tại phụ lục 04
kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh quản lý công trình thủy lợi tại Quyết định này;
b) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương
thực hiện Quyết định này;
c) Tổ chức lập, thực hiện quản lý quy hoạch, kế hoạch, phương án phát
triển thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan hướng
dẫn các tổ chức cá nhân trong việc thực hiện phương thức khai thác theo quy định
tại Điều 23 Luật Thủy lợi và các quy định khác có liên quan;
đ) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi
- Đôn đốc các địa phương thành lập, củng cố, kiện toàn, bổ sung năng lực
tổ chức thủy lợi cơ sở; đôn đốc tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước quản lý, khai
thác công trình thủy lợi thực hiện củng cố, kiện toàn, bộ máy theo quy định;
- Hằng năm, tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi; các nội dung thuộc lĩnh vực ngành quản lý để báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch
đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm; trong đó, cân đối nguồn
lực thực hiện các nhiệm vụ đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn
tỉnh.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty TNHH
MTV khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận và các cơ quan, đơn vị có liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi theo hình thức chi trả trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân khai
thác công trình thủy lợi để thực hiện quản lý công trình thủy lợi trên
địa bàn tỉnh theo quy định;
-- 3 of 127 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 17+18/Ngày 05-02-2025 6
b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn
vị liên quan tham mưu, đề nghị cấp có thẩm quyền trong việc xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phù hợp
với quy định tại Quyết định này;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan, đánh giá, xác định tài sản các công trình thủy lợi
trong quá trình bàn giao quản lý theo quy định.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát,
hướng dẫn các đơn vị quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi thực hiện thủ tục
đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước theo quy định Luật Tài nguyên
nước;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, điều chỉnh
các quy trình vận hành hồ chứa, công trình, hệ thống công trình thủy lợi bảo đảm
sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu, chống thất thoát, lãng phí nước và
bảo đảm lưu thông của dòng chảy trong hệ thống công trình, không gây ứ đọng, ô
nhiễm nguồn nước.
5. Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận
a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được Chủ sở hữu giao quản
lý, khai thác và bảo vệ công trình theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;
Điều lệ tổ chức và hoạt động của đơn vị;
b) Thực hiện quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình
thủy lợi theo quy định tại Điều 54 Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật có liên
quan;
c) Chịu trách nhiệm bảo đảm kinh phí bảo trì công trình thủy lợi từ nguồn
tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi của đơn vị;
d) Phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan
kiểm tra, rà soát và thực hiện thủ tục bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo
nội dung được quy định tại Quyết định này đảm bảo phù hợp với quy định pháp
luật;
đ) Thực hiện trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi theo các quy định hiện
hành về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi;
e) Thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy theo quy định tại Chương
III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Nghị
định số 40/2023/NĐ-CP;
g) Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn hỗ trợ các tổ chức thủy lợi cơ sở nâng
cao năng lực về mặt kỹ thuật để đảm bảo quản lý công trình hiệu quả và bền
vững;
h) Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định.
-- 4 of 127 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 17+18/Ngày 05-02-2025 7
6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Thực hiện quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao
đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả;
b) Thực hiện quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình
thủy lợi theo quy định tại Điều 54 Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật có liên
quan;
c) Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật có
liên quan;
b) Thực hiện trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi theo các quy định hiện
hành về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi;
c) Chỉ đạo, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, củng cố, kiện toàn
tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định đảm bảo phù hợp quy định hiện hành và tình
hình thực tế của địa phương và hiệu quả trong quá trình quản lý, khai thác vận
hành;
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý công trình
thủy lợi trên địa bàn; báo cáo, đề nghị cấp có thẩm quyền cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp, mở rộng các công trình thủy lợi theo quy định;
đ) Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã theo
quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật có liên
quan;
b) Thành lập, củng cố kiện toàn các tổ chức thủy lợi cơ sở để tiếp nhận và
quản lý, khai thác, sử dụng công trình thủy lợi được phân cấp đảm bảo an toàn
hiệu quả;
c) Chủ trì, hướng dẫn các tổ chức thủy lợi cơ sở về kinh phí để duy trì và tổ
chức hoạt động cho tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định tại Điều 51 Luật Thủy
lợi và khoản 2 Điều 29 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định.
9. Các tổ chức thủy lợi cơ sở
a) Thực hiện quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao
đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả;
-- 5 of 127 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 17+18/Ngày 05-02-2025 8
b) Thực hiện quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình
thủy lợi theo quy định tại Điều 54 Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật có liên
quan;
c) Thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy theo quy định tại Chương
III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
40/2023/NĐ-CP và Chương V Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d) Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 5. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo định kỳ: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công ty TNHH MTV khai
thác công trình thủy lợi Ninh Thuận; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi
cục Thủy lợi đối với các báo cáo sau:
- Tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 129/2017/NĐ-CP của Chính phủ trước
ngày 01 tháng 02 hằng năm;
- Tổng hợp kết quả huy động nguồn lực và kết quả thực hiện đầu tư xây
dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;
- Tổng hợp số liệu thống kê ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
theo quy định tại Thông tư số 17/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Báo cáo đột xuất: Khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp, sửa đổi, bổ sung
1. Đối với công trình thủy lợi đã phân cấp trước đây, nhưng nay không
phù hợp với quy định về quản lý và phân cấp quản lý tại Điều 3 Quyết định này
thì các cơ quan, đơn vị, địa phương đang thực hiện việc quản lý tổ chức bàn giao
lại cho cơ quan, đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý tại Quyết định này;
2. Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước sau thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân
dân tỉnh sẽ xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan;
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có những vấn đề chưa hợp
lý, vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
-- 6 of 127 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 17+18/Ngày 05-02-2025 9
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ
tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận; Chi cục
trưởng Chi cục Thuỷ lợi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
-- 7 of 127 --
Dung tích toàn
bộ (106m3)
Chiều cao đập
lớn nhất (m)
Chiều dài
đập (m)
A Danh mục công trình do UBND tỉnh quản lý
I Hồ chứa nước
1 Hồ chứa nước Sông Sắt 69,33 33,9 425,0 3.800,00
2 Hồ chứa nước Trà Co 10,10 26,7 153,0 1.162,00
3 Hồ chứa nước Phước Trung 2,35 17,1 779,0 270,00
4 Hồ chứa nước Phước Nhơn 0,78 14,8 460,0 205,00
5 Hồ chứa nước Sông Trâu 31,53 27,0 290,0 3.000,00
6 Hồ chứa nước Ba Chi 0,40 9,5 229,5 40,00
7 Hồ chứa nước Ma Trai 0,48 11,0 449,0 30,00
8 Hồ chứa nước Bà Râu 4,67 20,3 878,2 300,00
9 Hồ chứa nước Tân Giang 13,39 37,5 332,0 3.000,00
10 Hồ chứa nước CK7 1,43 16,5 92,5 100,00
11 Hồ chứa nước Suối Lớn 1,10 10,6 225,0 200,00
12 Hồ chứa nước Bầu Ngứ 1,60 14,9 688,6 170,00
13 Hồ chứa nước Sông Biêu 23,78 23,7 189,1 1.200,00
14 Hồ chứa nước Núi Một 2,25 19,5 252,0 181,00
15 Hồ chứa nước Nước Ngọt 1,81 22,8 292,0 203,00
16 Hồ chứa nước Ông Kinh 0,83 13,0 757,0 120,00
17 Hồ chứa nước Thành Sơn 3,05 8,5 2160,0 250,00
18 Hồ chứa nước Tà Ranh 1,22 8,7 955,0 100,00
19 Hồ chứa nước Bầu Zôn 1,69 7,0 1321,0 135,00
20 Hồ chứa nước Lanh Ra 13,88 24,9 650,0 1.050,00
21 Hồ chứa nước Cho Mo 8,80 26,0 360,7 1.242,00
22 Hồ chứa nước Sông Cái 219,81 66,7 688,5 6.800,00 Hồ chứa lớn
23 Hồ chứa nước Lợi Hải 3,26 20,5 453,1 300,00 Hồ chứa lớn
II Đập dâng
1 Đập Nha Trinh 5,3 336,0 12.800,00
2 Đập Lâm Cấm 5,1 330,0 1.500,00
3 Đập dâng Tân Mỹ 10,5 68,7
Đã tính
trong hồ
Sông Cái
Đập dâng lớn
4 Đập dâng Cho Mo 7,7 81,0 Khu tưới hồ
Cho Mo Đập dâng nhỏ
5 Đập Sông Pha 2,5 71,0 4.140,00 Đập dâng nhỏ
Danh mục quản lý và phân cấp quản lý công trình đập,
hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
(Kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 09/01/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục 1
Thông số kỹ thuật chính
TT Diện tích
tưới (ha)
Theo QĐ
49/QĐ-UBND
ngày 03/3/2020
Phân loại
đập, hồ chứa
thủy lợi
Theo QĐ
49/QĐ-UBND
ngày 03/3/2020
Tên Hồ chứa, đập dâng
-- 8 of 127 --
2
Dung tích toàn
bộ (106m3)
Chiều cao đập
lớn nhất (m)
Chiều dài
đập (m)
Thông số kỹ thuật chính
TT Diện tích
tưới (ha)
Phân loại
đập, hồ chứa
thủy lợi
Tên Hồ chứa, đập dâng
6 Đập 19/5 50,0 650,00 Đập dâng nhỏ
7 Đập Bình Phú 4,0 199,0 150,00 Đập dâng nhỏ
8 Đập Đồng F 1,0 68,0 200,00 Đập dâng nhỏ
9 Đập Kiền Kiền (mới) 25,5 115,0 HTTL hồ
Kiền Kiền Đập dâng lớn
10 Đập Đồng Nhíp 1,1 70,3 Đập dâng nhỏ
11 Đập Cho Ro 1,1 10,2 Đập dâng nhỏ
12 Đập Đá Bàn 1,5 40,0 4,50 Đập dâng nhỏ
13 Đập Đầu Suối A 1,5 15,0 10,60 Đập dâng nhỏ
14 Đập Suối Tiên 1,5 25,0 54,00 Đập dâng nhỏ
15 Đập Suối Bay 2,0 30,0 45,60 Đập dâng nhỏ
16 Đập Ma Ó 1,5 10,0 21,90 Đập dâng nhỏ
17 Đập Suối Đá 2,5 35,0 11,90 Đập dâng nhỏ
18 Đập Tà Lốc 2,0 40,0 25,90 Đập dâng nhỏ
19 Đập Bến Nưng 2,3 47,75 16,80 Đập dâng nhỏ
20 Đập Suối Câu 1,5 10,0 22,00 Đập dâng nhỏ
21 Đập U Gớ 1,7 14,3 42,00 Đập dâng nhỏ
22 Đập Cây Sung 3,0 85,0 65,00 Đập dâng nhỏ
23 Đập Động Thông 1,5 25,0 Đập dâng nhỏ
24 Đập Ba Tháp 1 1,5 10,0 Đập dâng nhỏ
25 Đập Ba Tháp 2 1,5 10,0 Đập dâng nhỏ
26 Đập Ba Tháp 3 1,5 7,0 Đập dâng nhỏ
27 Đập Kiền Kiền (cũ) 2,3 96,0 Đập dâng nhỏ
28 Đập Ba Hồ 1 1,6 9,4 Đập dâng nhỏ
29 Đập Ba Hồ 2 2,0 60,0 Đập dâng nhỏ
30 Đập Cà Tiêu 1,5 36,0 Đập dâng nhỏ
31 Đập Chà Vin 1,8 185,0 Đập dâng nhỏ
32 Đập Ma Rên 2,2 180,0 Đập dâng nhỏ
33 Đập Kía 2,0 70,0 Đập dâng nhỏ
34 Đập Đá 3,5 124,0 Đập dâng nhỏ
35 Đập Tuấn Tú 2,1 40,3 80,00 Đập dâng nhỏ
36 Đập Tà Cú 2,0 40,0 25,00 Đập dâng nhỏ
37 Đập Ô Căm 2,0 66,0 Khu tưới hồ
Phước Trung Đập dâng nhỏ
38 Đập Cây Trôm 1,5 40,0 50,8 Đập dâng nhỏ
39 Đập Cham Pa 2,0 25,0 46,00 Đập dâng nhỏ
40 Đập Than Giang 2,0 20,0 17,00 Đập dâng nhỏ
B Danh mục công trình phân cấp cho các đơn vị, địa phương quản lý
I Huyện Bác Ái
1 Đập Gia Ngheo 2,5 7,0 60,00 Đập dâng nhỏ
2 Đập Gia Nhông 1,3 30,0 30,00 Đập dâng nhỏ
3 Đập Sa Vin 1,5 40,0 45,00 Đập dâng nhỏ
4 Đập Chà Panh 2,5 55,0 35,00 Đập dâng nhỏ
5 Đập A Nhăng 2,5 25,0 20,00 Đập dâng nhỏ
Khu tưới hồ
Tân Giang
Khu tưới hồ
Sông Trâu
Khu tưới hồ
Bà Râu
-- 9 of 127 --
3
Dung tích toàn
bộ (106m3)
Chiều cao đập
lớn nhất (m)
Chiều dài
đập (m)
Thông số kỹ thuật chính
TT Diện tích
tưới (ha)
Phân loại
đập, hồ chứa
thủy lợi
Tên Hồ chứa, đập dâng
6 Đập Cây Trâm 2,0 20,0 20,00 Đập dâng nhỏ
7 Đập Trà Co 1,5 30,0 150,00 Đập dâng nhỏ
8 Đập Ma Dú 3,0 45,0 35,00 Đập dâng nhỏ
9 Đập Suối Lở 1,2 12,0 20,00 Đập dâng nhỏ
10 Đập Suối Lạnh 3,2 30,0 Cấp nước SH Đập dâng nhỏ
11 Đập Suối Rớ 1,3 22,0 25,00 Đập dâng nhỏ
12 Đập Hóoc Rong 1,2 5,0 10,00 Đập dâng nhỏ
13 Đập Cây Sung 1 1,0 20,0 8,00 Đập dâng nhỏ
14 Đập Cây Sung 2 1,2 20,0 10,00 Đập dâng nhỏ
15 Đập Cây Ké 1,2 20,0 20,00 Đập dâng nhỏ
II Huyện Ninh Sơn
1 Đập ABC 1,5 50,0 50,00 Đập dâng nhỏ
2 Đập 45 1,2 30,0 5,00 Đập dâng nhỏ
3 Đập Mỹ Hiệp 1,3 40,0 220,00 Đập dâng nhỏ
4 Đập Tầm Ngân 2,0 20,0 150,00 Đập dâng nhỏ
5 Đập Sa Kai 1,2 30,0 50,00 Đập dâng nhỏ
6 Đập Tà Nôi 1,2 35,0 10,00 Đập dâng nhỏ
7 Đập Hà Dài 1,0 20,0 20,40 Đập dâng nhỏ
8 Đập Ú Tà Lâm 1 1,2 30,0 20,00 Đập dâng nhỏ
9 Đập Ú Tà Lâm 2 1,2 45,0 20,00 Đập dâng nhỏ
10 Đập Gia Rót 1,0 15,0 25,00 Đập dâng nhỏ
11 Đập A Toa 1,2 30,0 25,00 Đập dâng nhỏ
III Huyện Ninh Phước
1 Đập Li Mơn 4,0 40,0 Khu tưới hồ
Tân Giang Đập dâng nhỏ
2 Đập Tề Nông 1,7 109,0 Đập phân lũ Đập dâng nhỏ
3 Đập Chung Mỹ 15,00 Đập dâng nhỏ
4 Đập số 1 1,5 6,0 Đập dâng nhỏ
5 Đập số 3 1,5 6,0 Đập dâng nhỏ
6 Đập số 5 1,5 6,0 Đập dâng nhỏ
7 Đập số 13 1,5 10,0 Đập dâng nhỏ
8 Đập BS1 1,5 6,0 Đập dâng nhỏ
9 Đập BS2 2,0 16,0 Đập dâng nhỏ
10 Đập BS3 2,0 10,0 Đập dâng nhỏ
11 Đập BS4 2,0 10,0 Đập dâng nhỏ
12 Đập BS5 2,0 10,0 Đập dâng nhỏ
13 Đập số 1 1,5 10,0 Đập dâng nhỏ
14 Đập số 2 1,5 15,0 Đập dâng nhỏ
15 Đập số 3 1,5 8,0 Đập dâng nhỏ
16 Đập số 5 1,5 8,0 Đập dâng nhỏ
17 Đập BS1 1,5 10,0 Đập dâng nhỏ
18 Đập BS2 1,5 10,0 Đập dâng nhỏ
19 Đập BS3 1,5 10,0 Đập dâng nhỏ
20 Đập BS4 1,5 10,0 Đập dâng nhỏ
Các đập
dâng tích trữ
nước khu
vực hồ Lanh
Ra, Bầu Zôn
thuộc dự án
Hệ thống
thủy lâm kết
hợp phòng
chống hoang
mạc hóa và
thích ứng
biến đổi khí
hậu trên địa
bàn huyện
Ninh Phước
-- 10 of 127 --
4
Dung tích toàn
bộ (106m3)
Chiều cao đập
lớn nhất (m)
Chiều dài
đập (m)
Thông số kỹ thuật chính
TT Diện tích
tưới (ha)
Phân loại
đập, hồ chứa
thủy lợi
Tên Hồ chứa, đập dâng
21 Đập BS5 1,5 15,0 Đập dâng nhỏ
22 Đập số 6 1,5 10,0 Đập dâng nhỏ
23 Đập số 7 1,5 12,0 Đập dâng nhỏ
IV Huyện Thuận Nam
1 Đập số 1 1,5 17,0 Đập dâng nhỏ
2 Đập số 2 1,5 17,0 Đập dâng nhỏ
3 Đập BS1 1,5 22,0 Đập dâng nhỏ
4 Đập BS2 1,5 20,0 Đập dâng nhỏ
5 Đập BS3 3,0 14,0 Đập dâng nhỏ
6 Đập BS4 3,5 10,0 Đập dâng nhỏ
7 Đập BS5 3,5 12,0 Đập dâng nhỏ
8 Đ