CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐắk Lắk - Tháng 11/2023
Điều 34. Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (Luật PCTN), bao gồm 06 nhóm
đối tƣợng sau:
1. Cán bộ, công chức.
2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên
nghiệp.
3. Ngƣời giữ chức vụ từ Phó trƣởng phòng và tƣơng đƣơng trở lên công tác
tại đơn vị sự nghiệp công lập. Hay nói cách khác, đối tượng này chính là viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Ngƣời giữ chức vụ từ Phó trƣởng phòng và tƣơng đƣơng trở lên công tác
tại doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ1. 1 Tính đến thời điểm tháng 11/2023, tỉnh Đắk Lắk có 12 doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ, gồm: (1) Cty TNHH MTV Cà phê - Ca cao tháng 10, (2) Cty TNHH MTV Lâm nghiệp Lắk, (3) Cty TNHH MTV Lâm nghiệp Krông Bông, (4) Cty TNHH MTV Lâm nghiệp Ea Kar, (5) Cty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrăk, (6) Cty TNHH MTV Lâm nghiệp Thuần Mẫn, (7) Cty TNHH MTV Lâm nghiệp Ea Wy, (8) Cty TNHH MTV Lâm nghiệp Buôn Wing, (9) Cty TNHH MTV Lâm nghiệp Chƣ Phả, (10) Cty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Đắk Lắk, (11) Cty TNHH MTV Quản lý công trình thuỷ lợi Đắk Lắk, (12) Cty TNHH MTV SXKD tổng hợp Krông Ana. 4
5. Ngƣời đƣợc cử làm đại diện phần vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp2.
6. Ngƣời ứng cử đại biểu Quốc hội, ngƣời ứng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân. * Lƣu ý: - Những trƣờng hợp thuộc một trong 06 đối tƣợng nêu trên chỉ đƣợc xác định là ngƣời có nghĩa vụ phải kê khai, còn cụ thể thuộc diện kê khai nào (kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung) thì cần căn cứ vào các điều kiện, quy định cụ thể (đƣợc nêu tại mục 2 tiếp theo sau đây). - Các trƣờng hợp khác (không thuộc một trong 06 nhóm đối tƣợng nêu trên) thì không phải là ngƣời có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập. II. CÁC DIỆN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
1. Diện kê khai tài sản, thu nhập lần đầu
Kê khai tài sản, thu nhập lần đầu (gọi tắt là kê khai lần đầu) là lần thực hiện kê khai đầu tiên và bắt buộc đối với tất cả những ngƣời có nghĩa vụ kê khai đƣợc quy định tại Điều 34 Luật PCTN (những đối tƣợng đƣợc nêu tại mục I ở trên). Mỗi cá nhân chỉ có duy nhất một bản kê khai lần đầu, kể cả sau đó có chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác. Ý nghĩa của kê khai lần đầu là để xác định tổng số tài sản của một cá nhân có nghĩa vụ kê khai hiện đang sở hữu, nhằm làm cột mốc đầu tiên để làm cơ sở xác định biến động tài sản về sau của ngƣời đó trong suốt quá trình công tác. Qua đó, giúp cơ quan có thẩm quyền kịp thời phát hiện những biến động bất thƣờng về tài sản, thu nhập để xác minh, kết luận, xử lý theo quy định pháp luật. Đây là một trong những biện pháp phòng ngừa tham nhũng theo quy định của Luật PCTN. Tại Đắk Lắk, việc kê khai lần đầu đã đƣợc UBND tỉnh tổ chức tập trung vào đầu năm 2021 (hoàn thành trƣớc ngày 31/3/2021), áp dụng cho tất cả những đối tƣợng tại Điều 34 Luật PCTN. Đây là lần tổ chức kê khai lần đầu tập trung duy nhất. Kể từ sau ngày 31/3/2021, tất cả những ngƣời lần đầu giữ các vị trí quy định tại Điều 34 Luật PCTN thì cơ quan quản lý, sử dụng ngƣời có nghĩa vụ kê khai phải chủ động tổ chức hƣớng dẫn, yêu cầu ngƣời đó thực hiện kê khai lần đầu trong vòng 10 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (đối với công chức), bổ nhiệm (đối với viên chức không giữ chức vụ). Ví dụ: - Đối với công chức: Ông A sau khi tốt nghiệp đại học đã trúng tuyển kỳ thi tuyển dụng công chức sau ngày 31/3/2021: Cơ quan quản lý, sử dụng ông A có trách nhiệm hướng dẫn cho ông A thực hiện kê khai tài sản lần đầu trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ghi trên quyết định tuyển dụng theo quy định. 2 Tỉnh Đắk Lắk có 12 doanh nghiệp nhà nƣớc nắm giữ một phần vốn điều lệ, gồm: (1) Cty Cổ phần Cao su Đắk Lắk, (2) Cty TNHH HTV Cà phê Cƣ Pul, (3) Cty Cổ phần Cà phê Phƣớc An, (4) Cty Cổ phần Cà phê Ea Pốk, (5) Cty Cổ phần Cà phê Thắng Lợi, (6) Cty Cổ phần Đô thị và Môi trƣờng Đắk Lắk, (7) Cty Cổ phần Cấp nƣớc và Đầu tƣ xây dựng Đắk Lắk, (8) Cty TNHH Lâm nghiệp Buôn Ja Wầm, (9) Cty TNHH Chế biến thực phẩm và Lâm nghiệp Đắk Lắk, (10) Cty TNHH HTV Lâm nghiệp Phƣớc An, (11) Cty TNHH Cao su và Lâm nghiệp Phƣớc Hoà Đắk Lắk, Cty TNHH Lâm nghiệp Ea H’leo. 5 - Đối với viên chức: Bà A là viên chức không giữ chức vụ của đơn vị sự nghiệp công lập B (theo quy định không thuộc đối tượng có nghĩa vụ kê khai như đã nêu tại mục 1), nay được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Trưởng phòng của đơn vị này sau ngày 31/3/2021: Đơn vị B có trách nhiệm hướng dẫn cho bà A thực hiện kê khai tài sản lần đầu trong vòng 10 ngày kể từ ngày được bổ nhiệm chức vụ. Sau khi hoàn thành việc kê khai lần đầu, định kỳ vào cuối năm, các đối tƣợng có nghĩa vụ kê khai sẽ thuộc một trong 03 trƣờng hợp sau: (1) Diện kê khai tài sản, thu nhập hằng năm; (2) Diện kê khai tài sản, thu nhập bổ sung; (3) Không cần kê khai.
2. Diện kê khai tài sản, thu nhập hằng năm
Kê khai tài sản, thu nhập hằng năm (gọi tắt là kê khai hằng năm) là diện kê khai tiếp theo sau khi đã hoàn thành việc kê khai lần đầu, dành cho 04 nhóm đối tƣợng giữ các chức vụ, vị trí công tác đặc biệt nhạy cảm, có nguy cơ tham nhũng, do đó bắt buộc phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập hằng năm để kiểm soát, phục vụ cho công tác PCTN, kể cả trong trƣờng hợp ngƣời đó không có biến động tài sản, thu nhập. Cụ thể gồm các trƣờng hợp sau: (1) Giám đốc Sở hoặc tƣơng đƣơng trở lên (lƣu ý: tất cả những ngƣời hƣởng hệ số phụ cấp chức vụ bằng hoặc cao hơn 0,9 sẽ đƣợc xếp vào đối tƣợng này); (2) Công chức giữ một trong các ngạch công chức nhƣ sau: Chấp hành viên, Điều tra viên, Kế toán viên, Kiểm lâm viên, Kiểm sát viên, Kiểm soát viên ngân hàng, Kiểm soát viên thị trƣờng, Kiểm toán viên, Kiểm tra viên của Đảng, Kiểm tra viên hải quan, Kiểm tra viên thuế, Thanh tra viên, Thẩm phán. (3) Phó Trƣởng phòng hoặc tƣơng đƣơng trở lên (áp dụng cả cán bộ, công chức, viên chức và những ngƣời công tác tại doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ) công tác trong một số lĩnh vực đƣợc xác định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của ngƣời có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Nghị định số 130/2020/NĐ-CP). Nói cách khác, Phụ lục III chỉ áp dụng cho ngƣời có chức vụ. * Cần chú ý: Những trƣờng hợp (là Phó Trƣởng phòng hoặc tƣơng đƣơng trở lên) đƣợc phân công công tác liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tƣ công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác đều thuộc đối tƣợng phải kê khai hằng năm. Các trƣờng hợp khác cần phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; nhiệm vụ chuyên môn của từng phòng ban phụ trách hoặc văn bản phân công thực hiện, giao nhiệm vụ cụ thể cho cá nhân đó phụ trách để xác định. Nếu có liên quan trực tiếp đến một trong các lĩnh vực đƣợc xác định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP thì thuộc đối tƣợng phải kê khai hằng năm. 6 - Đối với đối tƣợng là “Kế toán viên”: + Trƣờng hợp kế toán viên là công chức ở các cơ quan hành chính Nhà nƣớc là đối tƣợng phải kê khai hằng năm; + Trƣờng hợp kế toán viên ở các đơn vị sự nghiệp phải là phó trƣởng phòng trở lên mới là đối tƣợng phải kê khai hằng năm. (4) Ngƣời đại diện quản lý phần vốn Nhà nƣớc tại doanh nghiệp.
3. Diện kê khai tài sản, thu nhập bổ sung
Kê khai tài sản, thu nhập bổ sung (gọi tắt là kê khai bổ sung) là diện kê khai tiếp theo sau khi đã hoàn thành việc kê khai lần đầu, dành cho những đối tƣợng giữ các chức vụ, vị trí ít nhạy cảm, có nguy cơ tham nhũng thấp (bao gồm cả công chức và viên chức), do đó chỉ khi nào có biến động về tài sản, thu nhập từ 300 triệu đồng trở lên trong năm thì mới phải thực hiện kê khai bổ sung. Đối tƣợng thuộc diện kê khai bổ sung cần thỏa mãn đủ 02 điều kiện nhƣ sau: (1) Bản thân thuộc đối tƣợng có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Điều 34 Luật PCTN; đã kê khai lần đầu, nay đến kỳ kê khai định kỳ mỗi năm và không thuộc các đối tƣợng trong diện kê khai hằng năm. (2) Phải có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 300 triệu đồng trở lên. * Lƣu ý: Mỗi cá nhân không thể cùng một lúc vừa thuộc diện kê khai hằng năm và thuộc diện kê khai bổ sung trong một kỳ kê khai; nếu phát sinh trƣờng hợp này là do nhận thức về pháp luật không đúng, phải nghiên cứu lại. 7 Dƣới đây là gợi ý mô hình hóa cách thức xác định diện kê khai tài sản, thu nhập của một cá nhân: Có thuộc đối tƣợng tại Điều 34 Luật PCTN hay không? Không Không phải kê khai Diện kê khai lần đầu Có Có thuộc 01 trong 04 đối tƣợng diện kê khai hằng năm hay không? Xem có biến động TSTN từ 300 triệu trở lên hay không? Diện kê khai hằng năm Diện kê khai bổ sung Có Không Không Sang kỳ kê khai tiếp theo Trƣớc 31/3/2021: UBND tỉnh đã tổ chức kê khai lần đầu tập trung toàn tỉnh (CV số 252 ngày 19/02/2021 của TTCP) Sau 31/3/2021: Tự tổ chức kê khai trong vòng 10 ngày kể từ ngày có QĐ tuyển dụng (công chức), có QĐ bổ nhiệm chức vụ (viên chức không giữ chức vụ) Không phải kê khai trong kỳ này Điểm a khoản 3 Điều 36 Luật PCTN và
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm
soát tài sản, thu nhập của ngƣời có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị;
- Các văn bản của Đảng quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập, gồm:
+ Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị về ban hành
Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
+ Hƣớng dẫn số 03-HD/UBKTTW ngày 03/11/2022 của Ủy ban Kiểm tra
Trung ƣơng về Hƣớng dẫn thực hiện mội số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ
quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
+ Công văn số 1806-CV/TU ngày 23/5/2022 của Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy Về
việc triển khai thực hiện Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu
nhập.
+ Công văn số 2364-CV/TU ngày 14/12/2022 của Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy
Về việc thực hiện Hƣớng dẫn về một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ
quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
PHẦN I
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I. NGƢỜI CÓ NGHĨA VỤ KÊ KHAI
Là những đối tƣợng phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập đƣợc quy định tại
Điều 10. Nghị định
130 của Chính phủ Có 8 III. PHẠM VI KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP Khác với quy định kê khai tài sản, thu nhập trƣớc đây, hiện nay Luật PCTN đã có quy định cụ thể để phân định phạm vi kiểm soát các bản kê khai tài sản, thu nhập. Theo đó, căn cứ Điều 30 Luật PCTN và Điều 3 Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị, Thanh tra tỉnh liệt kê một số các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có liên quan đến các đối tƣợng kê khai tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh nhƣ sau: (1) Ủy ban Kiểm tra Trung ƣơng kiểm soát tài sản, thu nhập của ngƣời thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thƣ quản lý. (2) Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy kiểm soát tài sản, thu nhập những đối tƣợng nhƣ sau: - Ngƣời thuộc diện Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy quản lý; - Ngƣời công tác trong cơ quan Đảng cấp tỉnh (trừ những ngƣời thuộc diện kiểm soát của Ủy ban Kiểm tra Trung ƣơng). (3) Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy kiểm soát tài sản, thu nhập những đối tƣợng nhƣ sau: - Ngƣời thuộc diện Ban Thƣờng vụ Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy quản lý; - Ngƣời công tác trong cơ quan Đảng cấp huyện, cấp xã (trừ những ngƣời thuộc diện kiểm soát của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy). (4) Thanh tra tỉnh kiểm soát tài sản, thu nhập những ngƣời thuộc phạm vi quản lý của chính quyền địa phƣơng (trừ những ngƣời thuộc diện Ban Thƣờng vụ các cấp quản lý); (5) Đối với các tổ chức chính trị, xã hội: Tổ chức chính trị, xã hội tại Trung ƣơng kiểm soát các bản kê khai tài sản, thu nhập của tổ chức mình; trừ những ngƣời thuộc diện Ban Thƣờng vụ các cấp quản lý. (6) Đối với các cơ quan quản lý theo ngành dọc (Quân đội, Công an, VKSND, TAND), cơ quan Trung ƣơng đóng tại địa phƣơng (Cục Hải quan, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nƣớc, Ngân hàng Nhà nƣớc…): Cơ quan Trung ƣơng chủ quản kiểm soát các bản kê khai tài sản, thu nhập của ngành mình; trừ những ngƣời thuộc diện Ban Thƣờng vụ các cấp quản lý. Căn cứ nhƣ trên, các cơ quan, địa phƣơng thuộc chính quyền địa phƣơng (cần nhận thức đúng định nghĩa chính quyền địa phƣơng theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng bao gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp) cần chủ động xây dựng danh sách tự theo dõi những đối tƣợng thuộc diện kiểm soát của Ủy ban Kiểm tra các cấp và Thanh tra tỉnh nhằm phục vụ triển khai việc kê khai tài sản, thu nhập khi có chỉ đạo hàng năm. 9 PHẦN II HƢỚNG DẪN CÁCH THỰC HIỆN BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP I. ĐỐI VỚI BẢN KÊ KHAI LẦN ĐẦU, KÊ KHAI HẰNG NĂM VÀ KÊ KHAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁN BỘ (áp dụng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP) Các mục cần kê khai Định hƣớng một số nội dung kê khai BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP… Căn cứ diện kê khai, ghi rõ tên bản kê khai nhƣ sau: - BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP LẦN ĐẦU - BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP HẰNG NĂM - BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP BỔ SUNG - BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁN BỘ *Lƣu ý: Không điều chỉnh, thêm bớt nội dung. (Ngày … tháng … năm …) - Ghi ngày hoàn thành bản kê khai (không phải ngày chốt số liệu). Nên hiểu phần này tƣơng tự nhƣ ngày làm báo cáo, còn thời kỳ báo cáo là từ 16/12 năm trƣớc đến 15/12 năm kê khai. Ví dụ: Ông A đang thực hiện kê khai hằng năm vào năm 2023, ngày chốt số liệu tài sản, thu nhập là 15/12/2023 (thống nhất chung toàn tỉnh theo Kế hoạch số 181/KH-UBND ngày 28/11/2023 của UBND tỉnh); ông A hoàn thành bản kê khai vào ngày 23/12/2023 thì tại mục Ngày tháng năm sẽ ghi là 23/12/2023. - Riêng đối với bản kê khai lần đầu (thực hiện trong 10 ngày kể từ ngày đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm, xếp vào ngạch) thì ghi ngày chốt số liệu kê khai lần đầu là ngày hoàn thành bản kê khai để làm mốc phục vụ cho các lần kê khai tiếp theo. Ví dụ: Bà B có quyết định tuyển dụng vào công chức vào ngày 05/6/2023, theo quy định thì trong thời hạn 10 ngày, bà B phải hoàn thành việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu. Ngày 12/6/2023, bà B hoàn thành việc thực hiện bản kê khai lần đầu, theo đó, phần “ngày tháng năm” sẽ ghi là “ngày 12 tháng 6 năm 2023”, đây cũng là ngày chốt số liệu kê khai lần đầu. I. THÔNG TIN CHUNG Ghi chi tiết thông tin cá nhân, vợ/chồng và con chƣa thành niên tính tại thời điểm kê khai theo mẫu. 10 II. THÔNG TIN MÔ TẢ TÀI SẢN - Tài sản phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ngƣời kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chƣa thành niên theo quy định của pháp luật. - Trƣờng hợp tài sản (đất, nhà, xe…) đã mua bán nhƣng chƣa lập thủ tục sang tên vẫn phải kê khai, đồng thời giải trình, giải thích rõ ở mục “thông tin khác”.
1. Quyền sử dụng thực tế
đối với đất Thống nhất chỉ kê khai những thửa đất mà bản thân có quyền sử dụng đƣợc pháp luật công nhận (bao gồm cả thửa đất chƣa đƣợc cấp Giấy CNQSDĐ). - Trƣờng hợp thửa đất đã đƣợc cấp Giấy CNQSDĐ thì phải ghi rõ số Giấy CNQSDĐ, diện tích đƣợc cấp (ghi chi tiết từng loại đất) ngày tháng năm cấp, tên cơ quan cấp và tên ngƣời đƣợc cấp hoặc tên ngƣời đại diện (nếu Giấy CNQSDĐ cấp chung của nhiều ngƣời) và phải nêu rõ lý do ở mục “Thông tin khác”. - Đối với trƣờng hợp chƣa đƣợc cấp Giấy CNQSDĐ thì diện tích thửa đất ghi theo số thực tế đo đƣợc; đồng thời: + Nếu thửa đất do bản thân nhận sang nhƣợng thì kê khai thửa đất, trong đó ghi rõ vào mục Giấy CNQSDĐ là “chƣa đƣợc cấp giấy” kèm lý do (ví dụ chƣa làm thủ tục). + Nếu thửa đất đƣợc tặng, cho thì chỉ kê khai khi có giấy tờ thể hiện việc tặng, cho quyền sử dụng đất; trƣờng hợp chỉ có giấy ủy quyền thì nội dung ủy quyền phải thể hiện đƣợc ủy quyền tất cả các quyền cơ bản của ngƣời sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. + Nếu thửa đất đang sử dụng/đang ở nhờ, ở chung, đƣợc cho mƣợn, cho thuê… thì không kê khai. 1.1. Đất ở - Kê khai đầy đủ các thông tin theo quy định của Nghị định số 130/2020/NĐ-CP. - Đất ở là đất đƣợc sử dụng vào mục đích để ở theo quy định của pháp luật về đất đai. Trƣờng hợp trong cùng thửa đất có nhiều loại đất khác nhau mà trong đó có đất ở thì kê khai thửa đất đó vào mục “Đất ở”, trong phần diện tích phải ghi rõ tổng diện tích và diện tích của mỗi loại đất; Lƣu ý: không kê khai lại vào mục đất khác. - Giá trị: + Ghi rõ giá trị sang nhƣợng, mua bán (đơn vị VNĐ) tại thời điểm nhận sang nhƣợng, mua bán theo đúng hợp đồng mua bán kèm phí, lệ phí. Trƣờng hợp giá sang nhƣợng đƣợc tính bằng vàng hoặc bằng đồng USD thì quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá tại thời điểm sang nhƣợng. 11 + Trƣờng hợp đƣợc tặng, cho thì ghi theo giá thị trƣờng tại thời điểm nhận tặng, cho và ghi kèm theo chữ “Giá trị ƣớc tính” (Ví dụ: Giá trị ước tính khoảng 500.000.000 đồng). + Trƣờng hợp không thể xác định đƣợc giá trị vì lý do khách quan thì ghi rõ “Không xác định đƣợc giá trị” kèm theo lý do. Lƣu ý: nếu lý do không hợp lý, khách quan sẽ đƣợc xem nhƣ kê khai không đầy đủ. 1.2. Các loại đất khác Kê khai tƣơng tự nhƣ kê khai về đất ở 2.1. Nhà ở - Kê khai đầy đủ các thông tin theo quy định của Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 130/2020/NĐ-CP. - Trƣờng hợp đang ở nhờ, ở chung, ở nhà đƣợc cho thuê (nhà của ngƣời khác) thì không kê khai. - Về diện tích: + Nhà ở riêng lẻ, biệt thự: Ghi rõ tổng diện tích (m2) sàn xây dựng của tất cả các tầng bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum. + Căn hộ: Ghi theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng mua, cho thuê của Nhà nƣớc. 2.2. Công trình xây dựng khác Kê khai những loại công trình xây dựng khác không phải là nhà ở nhƣ: công trình điện mặt trời, nhà nuôi chim yến, trạm BTS… vào mục này. 3.1. Cây lâu năm - Kê khai những loại cây trồng một lần, sinh trƣởng và cho thu hoạch trong nhiều năm mà mỗi loại có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, gồm các loại: cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, cây lâu năm lấy gỗ, cây tạo cảnh, bóng mát. - Cây thuộc rừng sản xuất thì không ghi vào mục này (phải khai ở mục 3.2). 3.2. Rừng sản xuất Kê khai rừng sản xuất là rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tƣ (vốn tự có, vốn vay, vốn liên doanh, liên kết...). 3.3. Vật kiến trúc khác gắn liền với đất Kê khai những vật kiến trúc nhƣ giếng, hàng rào, cửa cổng, hòn non bộ… gắn với nhà ở nhƣng không phải là công trình xây dựng khác đã kể trên, mỗi loại có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên thì kê khai tạ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.