Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ, quy trình điện
tử giải quyết 03 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Thuế, 01 TTHC lĩnh vực
Hàng hải và Đường thủy nội địa, 02 TTHC lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi
quản lý của Sở Xây dựng.
Bãi bỏ quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 02 TTHC lĩnh vực
Thuế, 01 TTHC đường sắt thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Xây dựng Hà Nội chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết
định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính để phục vụ việc cung cấp dịch vụ công
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy trình nội bộ, quy trình điện tử ký hiệu QT-07, QT-08, từ QT-104
đến QT-108 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 671/QĐ-TTPVHCC
ngày 28/04/2025; QT-01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1096/QĐ-
TTPVHCC ngày 24/7/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
hết hiệu lực.
Điều 4. Sở Xây dựng, Trung tâm Phục vụ hành chính công, các Sở, ban,
ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng,
đơn vị, chi nhánh/Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, KSTTHC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
(để báo cáo)
-- 2 of 57 --
3
Phụ lục I
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THUẾ, HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA,
ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày / /2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH V ỰC THUẾ, LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TT Mã TTHC Tên quy trình nội bộ, quy trình điện tử Trang
I LĨNH VỰC THUẾ
1 3.000251 Thủ tục xác định xe thuộc trường hợp không chịu phí
được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp 4
2 3.000252 Thủ tục xác định xe tạm dừng tham gia giao thông liên
tục từ 30 ngày trở lên 20
3 3.000255 Thủ tục xác định xe ô tô không tham gia giao thông,
không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng 25
II LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
4 1.005024
Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách
và xe ô tô
33
III LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
5 1.000660 Công bố đưa bến xe khách vào khai thác 42
6 1.000672 Công bố lại bến xe khách 51
-- 3 of 57 --
4
B. NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI
VIỆC GIẢI QUYẾT TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Quy trình thủ tục xác định xe thuộc trường hợp không chịu phí được
trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp (Mã thủ tục hành chính: 3.000251).
1 MỤC ĐÍCH: Quy định trình tự và thủ tục xác định xe thuộc trường hợp không
chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp.
2
PHẠM VI:
- Áp dụng đối với các Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vận tải.
Mang giấy tờ xe nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Trung tâm đăng kiểm hoặc
qua hệ thống trực tuyến tại địa chỉ: https://mienkd.vr.org.vn.
- Cán bộ, viên chức Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Hà Nội thuộc Sở Xây dựng
Hà Nội.
- Khuyến khích các Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới ngoài công lập áp dụng Quy
trình này trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
3 NỘI DUNG QUY TRÌNH
3.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
- Nghị định số 364/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu
qua đầu phương tiện đối với xe ô tô;
- Quyết định số 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực
thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
- Quyết định số 117/QĐ-TTPVHCC ngày 27/01/2026 của Giám đốc Trung tâm
phục vụ hành chính công thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Thuế và lĩnh
vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hà
Nội.
3.2 Thành phần hồ sơ Bản
chính Bản sao
1. Trường hợp xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị
thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe để nghị thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp
luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Quyết định hoặc Chứng nhận thu hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe.
2. Trường hợp xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời
gian từ 30 ngày trở lên
- Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 364/2025/NĐ-CР.
X
X
X
-- 4 of 57 --
5
- Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tịch thu phương
tiện đối với trường hợp xe ô tô bị tịch thu.
- Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tạm giữ phương
tiện và Biên bản bàn giao tài sản sau khi bị tạm giữ đối
với trường hợp xe ô tô bị tạm giữ.
3. Trường hợp xe tạm dừng tham gia giao thông liên
tục từ 30 ngày trở lên
- Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 364/2025/NĐ-СР.
- Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận
kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
4. Trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng
đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang
không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành
cho giao thông công cộng
- Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP.
- Biên bản thu Tem kiểm định theo Mẫu số 08 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-
CP.
5. Trường hợp xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam
nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở
lên
- Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy phép liên vận hoặc văn bản cho phép
của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp
luật về hoạt động vận tải đường bộ; bản sao Tờ khai
phương tiện vận tại đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác
nhận của Hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục tạm xuất và
tái nhập.
6. Trường hợp xe bị mất trộm trong thời gian từ 30
ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại cho
chủ xe
- Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 364/2025/NĐ-CP.
- Đơn trình báo về việc mất tài sản có xác nhận của cơ
quan công an và Biên bản bàn giao tài sản do cơ quan
công an thu hồi giao cho chủ xe.
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
3.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4 Thời gian xử lý
-- 5 of 57 --
6
1. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ trả lại hoặc bù trừ phí, cơ sở đăng kiểm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến cho chủ xe để hoàn chỉnh lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ.
2. Đối với xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã
nộp, trừ trường hợp xe ô tô tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở
lên và xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao
thông công cộng: Chậm nhất là 03 ngày làm việc (riêng đối với trường hợp xe đăng
ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở
lên, xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và
giao lại cho chủ xe chậm nhất là 01 ngày làm việc) kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ
đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về
việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc
Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
3. Đối với xe ô tô tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên: Chậm
nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày lập Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng
nhận kiểm định, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại
hoặc bù trừ tiền phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông
báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-СР.
4. Đối với xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao
thông công cộng đã được nộp phí qua thời điểm cơ sở đăng kiểm thu Tem kiểm
định: Ngay trong ngày lập Biên bản thu Tem kiểm định, thủ trưởng cơ sở đăng
kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo
Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí
sự dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
364/2025/NĐ-CP.
5. Cơ sở đăng kiểm thực hiện trả lại hoặc bù trừ phí cho chủ xe theo thông tin tại Giấy
đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ ngay trong ngày ban hành Quyết định
về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ.
3.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Đăng
kiểm xe cơ giới Hà Nội:
+ Trung tâm Đăng kiểm 3301S: Km 15, Quốc lộ 6, Phường Yên Nghĩa, TP. Hà
Nội;
+ Trung tâm Đăng kiểm 3302S: Số 2 Ngõ 550 Phố Chùa Thông, Phường Sơn
Tây, TP. Hà Nội.
- - Nộp qua dịch vụ bưu chính.
- Đăng ký dịch vụ công trực tuyến.
3.6 Phí, lệ phí: Không
3.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách
nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết
quả
-- 6 of 57 --
7
B1
- Chủ xe lập hồ sơ để nghị trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
gửi cơ sở đăng kiểm (theo quy định
tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
364/2025/NĐ-CP).
- Cơ sở đăng kiểm kiểm tra và tiếp
nhận hồ sơ, đóng dấu tiếp nhận hồ
sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi
nhận các tài liệu trong hồ sơ, tính và
trả lại hoặc bù trừ phí cho chủ xe.
- Tổ chức/cá
nhân (được
ủy quyền
theo quy
định);
- Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Giờ hành
chính
B2
Trường hợp 1: Hồ sơ chưa đầy đủ,
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ trả lại hoặc bù trừ phí,
cơ sở đăng kiểm thông báo bằng văn
bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến cho chủ xe để hoàn chỉnh
lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ.
Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Tối đa 01
ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp
nhận hồ sơ
(giờ hành
chính)
Trường hợp 2: Đối với xe ô tô thuộc
trường hợp không chịu phí được trả
lại hoặc bù trừ phí đã nộp, trừ
trường hợp xe ô tô tạm dừng tham
gia giao thông liên tục từ 30 ngày
trở lên và xe ô tô không tham gia
giao thông, không sử dụng đường
dành cho giao thông công cộng:
Chậm nhất là 03 ngày làm việc
(riêng đối với trường hợp xe đăng
ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng
hoạt động tại nước ngoài liên tục từ
30 ngày trở lên, xe bị mất trộm
trong thời gian từ 30 ngày trở lên
sau đó tìm được, thu hồi và giao lại
cho chủ xe chậm nhất là 01 ngày
làm việc) kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí, thủ
trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành
Quyết định về việc trả lại hoặc bù
trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo
về việc không được trả lại hoặc bù
trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 364/2025/NĐ-
CP.
Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Tối đa 03
ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp
nhận hồ sơ
(giờ hành
chính)
- Mẫu số 03 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP;
- Mẫu số 04 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP.
-- 7 of 57 --
8
Trường hợp 3: Đối với xe ô tô tạm
dừng tham gia giao thông liên tục từ
30 ngày trở lên: Chậm nhất là 03
ngày làm việc kể từ ngày lập Biên
bản thu Tem kiểm định và Giấy
chứng nhận kiểm định, thủ trưởng
cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết
định về việc trả lại hoặc bù trừ tiền
phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số
03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về
việc không được trả lại hoặc bù trừ
phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số
04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 364/2025/NĐ-СР.
Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Tối đa 03
ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp
nhận hồ sơ
(giờ hành
chính)
- Mẫu số 03 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP;
- Mẫu số 04 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP.
Trường hợp 4: Đối với xe ô tô
không tham gia giao thông, không
sử dụng đường dành cho giao thông
công cộng đã được nộp phí qua thời
điểm cơ sở đăng kiểm thu Tem
kiểm định: Ngay trong ngày lập
Biên bản thu Tem kiểm định, thủ
trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành
Quyết định về việc trả lại hoặc bù
trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo
về việc không được trả lại hoặc bù
trừ phí sự dụng đường bộ theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 364/2025/NĐ-
CP.
Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Tối đa 01
ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp
nhận hồ sơ
(giờ hành
chính)
- Mẫu số 03 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP;
- Mẫu số 04 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP.
B3 Thụ lý hồ sơ
Trường hợp 1: Hồ sơ chưa đầy đủ, thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ trả lại hoặc bù trừ phí, cơ sở đăng kiểm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện để hoàn chỉnh lại hồ sơ trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ.
B3.1.1 Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với các
quy định.
Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Tối đa 02
giờ
B3.1.2 Toàn bộ hồ sơ trình Lãnh đạo Trung
tâm xem xét, phê duyệt
Giám
đốc/Phó
Giám đốc
Trung tâm
Tối đa 02
giờ
B3.1.3
Trả kết quả trực tiếp cho tổ chức/ cá
nhân hoặc thông báo bằng văn bản
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
cho chủ phương tiện hoàn chỉnh lại
hồ sơ.
Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Tối đa 01
giờ
-- 8 of 57 --
9
Trường hợp 2: Đối với xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại
hoặc bù trừ phí đã nộp, trừ trường hợp xe ô tô tạm dừng tham gia giao thông
liên tục từ 30 ngày trở lên và xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng
đường dành cho giao thông công cộng: Chậm nhất là 03 ngày làm việc (riêng
đối với trường hợp xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại
nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên, xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày
trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại cho chủ xe chậm nhất là 01 ngày làm
việc) kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí, thủ trưởng
cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng
đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả
lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
a) Đối với xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí
đã nộp, trừ trường hợp xe ô tô tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày
trở lên và xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho
giao thông công cộng: Chậm nhất là 03 ngày làm việc.
B3.2a.1
Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với các
quy định. Trong vòng 02 ngày làm
việc, đơn vị đăng kiểm tiếp nhận và
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Tối đa 02
ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp
nhận hồ sơ
(giờ hành
chính)
- Mẫu số 03 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP;
- Mẫu số 04 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP.
B3.2a.2
Ban hành Quyết định về việc trả lại
hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số
364/2025/NĐ-CP hoặc Thông báo
về việc không được trả lại hoặc bù
trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 364/2025/NĐ-
CP.
Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Tối đa 02
giờ
- Mẫu số 03 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP;
- Mẫu số 04 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP.
B3.2a.3
Đơn vị đăng kiểm tính, thu phí sử
dụng đường bộ trả lại hoặc bù trừ
phí sử dụng đường bộ cho chủ
phương tiện
Nhân viên
nghiệp vụ
kiểm định
Tối đa 02
giờ
-- 9 of 57 --
10
B3.2a.4 Toàn bộ hồ sơ trình lãnh đạo Trung
tâm xem xét, phê duyệt
Giám
đốc/Phó
Giám đốc
Trung tâm
Tối đa 02
giờ
- Mẫu số 03 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP;
- Mẫu số 04 tại
Phụ lục II ban
hành kèm theo
Nghị định số
364/2025/NĐ-
CP.
B3.2a.5 Trả kết quả cho tổ chức/ cá nhân
Nhân viên
nghi