Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã
1. Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân xã phải tuân thủ Hiến pháp và pháp
luật; giải quyết công việc theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
của Đảng ủy xã, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã và của Nhân dân trong việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam xã trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
2. Ủy ban nhân dân xã làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số;
đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch; thực hiện nguyên tắc tập
trung dân chủ và các quy định về công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình.
3. Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã phải bảo đảm tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại. Ủy ban
nhân dân xã có trách nhiệm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện
chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc và cung
cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử để nâng cao hiệu quả quản trị, hướng tới
mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Dữ liệu được tạo lập trong
quá trình hoạt động của Ủy ban nhân dân xã phải bảo đảm trong quá trình hoạt động
của Ủy ban nhân dân xã phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất, bảo
đảm an toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà nước theo quy định, được quản lý, khai
thác, sử dụng chung, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ
tục hành chính; bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực;
bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục; phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
4. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ
quan, tổ chức, đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm. Cơ quan, tổ chức, đơn
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ ĐAK SƠMEI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-- 2 of 27 --
3
vị, cá nhân được giao chủ trì phải đúng với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo
quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và giải quyết
công việc.
5. Tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc, thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp của việc ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình
ủy quyền.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa
phương gần Nhân dân, sát Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của
Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; phối hợp và tạo điều kiện để Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã thực hiện cơ chế phản biện xã hội.
7. Các thành viên Ủy ban nhân dân xã và công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã
có trách nhiệm sâu sát địa bàn, tiếp thu ý kiến của Nhân dân; thực hiện giải trình công
khai, minh bạch, thường xuyên nâng cao trình độ, bảo đảm hoạt động của Ủy ban
nhân dân xã hiệu lực, hiệu quả.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG
TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân
dân xã; chịu trách nhiệm cá nhân và cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân
xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã theo quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được thay mặt Ủy ban nhân dân xã quyết định
những vấn đề thuộc Ủy ban nhân dân xã và báo cáo Ủy ban nhân dân xã tại phiên họp
gần nhất, trừ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền từ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân tỉnh). Việc ủy quyền cho đơn vị sự
nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền hạn nhằm tăng quyền tự
chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ
công.
4. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
a) Triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy
ban nhân dân xã;
b) Chỉ đạo, xử lý công việc trên môi trường điện tử phù hợp với thực tiễn tại
địa phương. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
-- 4 of 27 --
5
xã xử lý các công việc tại khoản này;
c) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn
đề có tính chất phức tạp, liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, cơ quan, tổ chức,
đơn vị trên địa bàn và những vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn
nhưng có tính chất quan trọng. Huy động, tham khảo ý kiến chuyên môn từ cơ quan
cấp trên, các đoàn thể, tổ chức liên quan để tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã giải quyết công việc quan trọng, có tính liên ngành;
d) Phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã hoặc
được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Khi vắng mặt tại cơ quan,
phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để điều hành, giải quyết công việc
của Ủy ban nhân dân xã.
Khi phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phân cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ủy quyền thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, cá
nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền;
đ) Ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy
định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định trừ trường hợp pháp luật quy định
không được ủy quyền;
e) Thay mặt Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân xã hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký các văn bản của Ủy ban
nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong phạm vi lĩnh vực, công việc đã phân
công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành
để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
g) Họp, làm việc với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, lãnh đạo các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân mình và các cơ quan khác có liên quan để giải
quyết công việc;
h) Ngoài các cách thức trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công việc
thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách, pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa bàn thôn; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo
xử lý thông tin báo chí; đối thoại với Nhân dân; tiếp công dân; tiếp khách trong nước
và nước ngoài; các cách thức khác theo quy định pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã
1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân
công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm
vi, quyền hạn được phân công; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân
dân xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã theo quy định
-- 5 of 27 --
6
tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã khi giải quyết công việc
thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
2. Cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:
a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp
mình xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế,
chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi ngành, lĩnh
vực, cơ quan được phân công phụ trách theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật
phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo
đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân mình
thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân
công phụ trách;
c) Họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân mình và các cơ quan khác có liên quan để giải quyết công việc;
d) Cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, lĩnh vực
phụ trách trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc Ủy ban nhân dân xã xem
xét, quyết định; trường hợp vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã khác phụ trách thì trực tiếp phối hợp để giải quyết;
đ) Định kỳ các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tổng hợp tình hình công việc
mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã bằng văn bản hoặc tại cuộc họp
giao ban. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch,
những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
xã thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân để đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân xã
thảo luận, quyết định.
3. Trong phạm vi lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân xã thuộc lĩnh vực được phân công, trình Ủy ban nhân dân xã xem
xét, thảo luận và quyết định trước khi trình Hội đồng nhân dân xã; chỉ đạo cơ quan
chuyên môn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân xã thuộc
lĩnh vực được phân công, trình Ủy ban nhân dân xã xem xét, thảo luận và quyết định;
chỉ đạo xây dựng các văn bản hành chính khác để thực hiện các chính sách, biện pháp,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án; báo cáo sơ kết, tổng kết phát triển
ngành, lĩnh vực tại địa phương (sau đây gọi tắt là văn bản, đề án, dự án) trình Ủy ban
nhân dân xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong
việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ Đảng ủy xã, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, các quyết định, văn
bản hành chính khác của Ủy ban nhân dân và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, các
-- 6 of 27 --
7
chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện và đề xuất
những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, đơn vị
ban hành văn bản hoặc thực hiện nhiệm vụ trái quy định của pháp luật thì thay mặt
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định tạm đình chỉ việc thi hành văn bản hoặc
nhiệm vụ trái quy định, đồng thời kịp thời đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Nhân danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát
sinh hàng ngày thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; nghiên cứu phát hiện
và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc phạm vi, lĩnh vực,
địa bàn được phân công, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo dõi tình hình cải cách thủ tục hành
chính, hoạt động tổ chức bộ máy, chuyển đổi số, nhân sự của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
chỉ đạo giải quyết các vấn đề nội bộ trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực
được phân công phụ trách; chỉ đạo trao đổi thống nhất với cơ quan, tổ chức, đơn vị về
các nội dung liên quan hoặc có tác động đến lĩnh vực, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao phụ trách trước khi trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
xem xét, quyết định.
4. Trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công trong thời gian
Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt hoặc lý do khác không có mặt tại cơ quan thì Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Lãnh đạo và sử dụng bộ máy Văn phòng để duy trì thường xuyên các hoạt
động chung của Ủy ban nhân dân xã;
b) Giải quyết các công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và khi được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã giao, giải quyết cả công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã khác khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đó đi công tác hoặc vắng mặt tại cơ
quan vì lý do khác.
5. Ngoài các cách thức trên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công
việc thông qua các hình thức: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách, pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa bàn thôn; giải trình, trả lời chất
vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo
xử lý thông tin báo chí; tiếp công dân; tiếp khách trong nước và nước ngoài; các cách
thức khác theo quy định pháp luật và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.