Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức hỗ trợ để thực hiện xây dựng mới hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ
và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ
từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023 - 2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng theo quy định của Quyết định này gồm:
-- 1 of 4 --
2
1. Hộ gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở là nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng
(kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây, trừ những
hộ gia đình đã được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4
năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng
về nhà ở).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức hỗ trợ để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (gồm ngân sách trung ương và ngân sách
địa phương) với mức sau:
1. Hỗ trợ 60 triệu đồng/hộ đối với trường hợp xây mới nhà ở.
2. Hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa nhà ở.
Điều 4. Tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ
đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương
Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương
thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành giai đoạn
2022 - 2025 theo nguyên tắc:
1. Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương
được thực hiện trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách trung ương và khả năng
cân đối ngân sách từng địa phương; đồng thời yêu cầu các địa phương trong
quá trình triển khai thực hiện dự toán ngân sách phấn đấu tăng thu, tiết kiệm
chi ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện
các chính sách an sinh xã hội. Theo đó, ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa:
a) 100% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương nhận bổ sung
cân đối ngân sách từ ngân sách trung ương;
b) 80% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết
các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% trở xuống;
c) 50% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết
các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ trên 20% đến 60%;
d) Các địa phương còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo. Trường hợp
cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Cơ sở xác định địa phương nhận bổ sung cân đối ngân sách từ
ngân sách trung ương, địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia
về ngân sách trung ương: Giai đoạn 2023 - 2025, xác định theo dự toán năm
2023 được Quốc hội quyết định.
Điều 5. Nguồn vốn thực hiện
1. Ngân sách nhà nước, gồm: Ngân sách trung ương hỗ trợ từ nguồn vốn
chi thường xuyên và nguồn vốn ngân sách địa phương hỗ trợ đối ứng.
2. Ngoài nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, tùy tình hình điều kiện
thực tế, các địa phương có thể huy động các nguồn vốn hợp pháp khác
(ngân sách địa phương, xã hội hoá, dòng họ…) và đóng góp của hộ gia đình
được hỗ trợ để nâng cao mức hỗ trợ.
-- 2 of 4 --
3
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
triển khai thực hiện Quyết định này;
b) Đôn đốc, kiểm tra và định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo
Thủ tướng Chính phủ;
c) Kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và biện pháp xử lý tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc liên quan phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
d) Tổng kết việc thực hiện Quyết định giai đoạn 2023 - 2025.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội bố trí vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các
tỉnh, thành phố trực Thuộc trung ương theo đúng tỷ lệ và mức hỗ trợ của
Quyết định này;
b) Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn
hỗ trợ của Quyết định này;
c) Xác định tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ
đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương của Quyết định này.
3. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội cân đối, bố trí vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương theo Quyết định này.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương:
a) Tổ chức, chỉ đạo các sở ngành, cơ quan có liên quan, triển khai thực hiện
theo quy định tại Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và Quyết định này;
b) Bố trí nguồn vốn đối ứng theo quy định của Quyết định này;
c) Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ một lần vào cuối mỗi Quý gửi về
Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
d) Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 và gửi văn bản báo cáo
tổng kết về Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng kết,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2025 đến
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
-- 3 of 4 --
4
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
-- 4 of 4 --