Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi của ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trừ các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản và
chi sự nghiệp có tính chất đầu tư; chi đặc biệt về an ninh, quốc phòng; chi cho hoạt
động của Đảng Cộng sản Việt Nam; chi của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài; các khoản chi ngân sách có tính đặc thù khác có cơ chế hướng dẫn riêng.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng ngân sách); Kho bạc
Nhà nước, cơ quan tài chính các cấp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước
1. Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát
trong quá trình chi trả, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách
-- 1 of 20 --
82 CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012
nhà nước được giao (quy định tại điểm 1 Điều 3 của Thông tư này), đúng chế độ,
tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị
sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
2. Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản
chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi
và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao
động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương,
trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện
được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước
các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn cứ vào quyết định
của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho
bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình tự
quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Điều kiện chi ngân sách nhà nước
Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước
khi có đủ các điều kiện sau:
1. Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, trừ các trường
hợp sau:
a) Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân
sách nhà nước.
b) Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định tại Điều 54
của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định
tại Điều 7 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.
c) Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp
có thẩm quyền quy định tại Điều 61 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.
2. Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định.
3. Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền
quyết định chi.
4. Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định tại điều 7 Thông tư này.
-- 2 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012 83
Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, trường hợp sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và
các công việc khác thuộc phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định
trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc
quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước
1. Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng
Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là cơ quan tài chính):
a) Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước. Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong
dự toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, không đúng chính sách, chế độ
thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại;
b) Đảm bảo tồn quỹ ngân sách nhà nước các cấp để đáp ứng các nhu cầu chi
của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số
60/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn Luật. Trường hợp tồn quỹ ngân sách
các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính được quyền yêu cầu
(bằng văn bản) Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán một số khoản chi về mua
sắm, sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo cân đối quỹ ngân sách nhà
nước, nhưng không ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính được
giao của đơn vị;
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho
phép, không đúng chế độ quy định hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo,
thì có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán.
d) Chịu trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào hệ thống thông tin quản
lý ngân sách và kho bạc (sau đây gọi tắt là TABMIS) theo quy định về hướng
dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống
TABMIS.
đ) Đối với những khoản chi do cơ quan tài chính quyết định chi bằng hình thức
“lệnh chi tiền”: Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung,
tính chất của từng khoản chi, bảo đảm khoản chi đủ các điều kiện chi ngân sách
theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; đồng thời, đảm bảo đúng đối tượng theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
2. Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán cấp I có
trách nhiệm giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc đảm bảo
-- 3 of 20 --
84 CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012
đúng đối tượng, đúng nội dung thẩm tra của cơ quan Tài chính và đúng thời gian
quy định. Chịu trách nhiệm nhập dự toán chi ngân sách vào TABMIS theo quy
định về hướng dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng
hệ thống TABMIS.
3. Đơn vị sử dụng ngân sách:
a) Đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
thường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm
soát của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá trình thực hiện dự toán
ngân sách được giao và quyết toán ngân sách theo đúng chế độ quy định. Lập
chứng từ thanh toán theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định; chịu trách nhiệm về
tính chính xác của các nội dung chi đã kê trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi
Kho bạc nhà nước.
b) Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm:
- Quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự toán chi
ngân sách được cấp có thẩm quyền giao. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng
NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi
trên bảng kê chứng từ gửi KBNN.
- Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi ngân sách; đúng định mức mua sắm, trang bị tài sản; đúng mục đích,
tiết kiệm, có hiệu quả. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ, sẽ bị xử
lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật.
4. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
a) Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các
khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị
định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này;
b) Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng,
số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc
Nhà nước.
c) Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo
bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về
quyết định của mình trong các trường hợp sau:
- Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định.
- Không đủ các điều kiện chi theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
-- 4 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012 85
Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy
định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát.
d) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ
quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thông tư này.
e) Cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước không tuân thủ thời gian quy định về
kiểm soát chi quy định tại khoản 3 điều 7 Thông tư này hoặc cố tình gây phiền hà
đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý
kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Hình thức chi trả các khoản chi từ ngân sách nhà nước
1. Chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước
a) Đối tượng:
- Cơ quan hành chính nhà nước.
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí
thường xuyên.
- Đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Quy trình:
- Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị
sử dụng ngân sách lập và gửi hồ sơ thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 7
Thông tư này gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát,
thanh toán.
- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ của đơn vị sử dụng ngân
sách theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này, nếu đủ điều kiện theo quy định,
thì thực hiện chi trả trực tiếp cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa,
dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng ngân sách.
- Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước, Kho
bạc Nhà nước thực hiện chi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo các
khoản chi đáp ứng các điều kiện chi ngân sách nhà nước theo quy định và hạch
toán theo đúng quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
-- 5 of 20 --
86 CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012
2. Chi trả theo hình thức lệnh chi tiền:
a) Đối tượng chi trả theo hình thức lệnh chi tiền bao gồm:
- Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường
xuyên với ngân sách nhà nước;
- Chi trả nợ nước ngoài;
- Chi cho vay của ngân sách nhà nước;
- Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ, nội
dung chi rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.
- Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.
b) Quy trình chi trả theo hình thức lệnh chi tiền:
- Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất và
kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi
trả ngân sách theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc
Nhà nước để chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách.
- Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách và chi trả cho đơn vị sử
dụng ngân sách theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Phương thức chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước
Việc chi trả kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước được thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước
cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đối với các khoản
chi chưa có điều kiện thực hiện việc chi trả trực tiếp, Kho bạc Nhà nước tạm ứng
hoặc thanh toán cho đối tượng thụ hưởng qua đơn vị sử dụng ngân sách. Các
phương thức chi trả cụ thể như sau:
1. Tạm ứng: tạm ứng là việc chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước cho đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp khoản chi ngân sách nhà nước
của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy
định do công việc chưa hoàn thành.
a) Nội dung tạm ứng:
- Tạm ứng bằng tiền mặt: nội dung tạm ứng bằng tiền mặt cho đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước, bao gồm các khoản chi của đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc nội dung được phép chi bằng tiền mặt quy định tại Điều 5 Thông tư số
164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi
bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
- Tạm ứng bằng chuyển khoản: nội dung tạm ứng bằng chuyển khoản cho các
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm:
-- 6 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012 87
+ Chi mua vật tư văn phòng
+ Chi hội nghị (trừ các khoản thanh toán cho cá nhân được phép tạm ứng bằng
tiền mặt)
+ Chi thuê mướn (thuê nhà, thuê đất, thuê thiết bị….)
+ Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các
công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên.
+ Một số khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy của đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Mức tạm ứng:
Đối với những khoản chi thanh toán theo hợp đồng, mức tạm ứng theo quy
định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và nhà cung
cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng tối đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản
mua sắm đó (trừ trường hợp thanh toán hàng hóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng
phải nhập khẩu mà trong hợp đồng nhà cung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn
và các trường hợp đặc thù khác có hướng dẫn riêng của cơ quan có thẩm quyền,
việc thanh toán được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao và theo hợp
đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và nhà cung cấp); đối với
những khoản chi không có hợp đồng, mức tạm ứng thực hiện theo đề nghị của
đơn vị sử dụng ngân sách, phù hợp với tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự
toán được giao.
c) Trình tự, thủ tục tạm ứng:
- Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ, tài liệu liên
quan đến từng khoản chi tạm ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư
này kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội
dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ giải quyết và theo dõi khi thanh
toán tạm ứng.
- Kho bạc Nhà nước kiểm soát hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 8 của
Thông tư này, nếu đảm bảo theo quy định thì làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị.
d) Thanh toán tạm ứng: Thanh toán tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng sang
thanh toán khi khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ chứng từ để thanh toán.
- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng tiền mặt đã hoàn thành và đủ hồ sơ,
chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với
Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau.
- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng chuyển khoản: các khoản không có
hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân
-- 7 of 20 --
88 CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012
sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng
của tháng sau. Đối với những khoản chi có hợp đồng, ngay sau khi thanh toán lần
cuối hợp đồng và kết thúc hợp đồng, các đơn vị sử dụng ngân sách phải làm thủ
tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước.
- Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm gửi đến
Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo các hồ sơ, chứng từ
tương ứng có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này để Kho
bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán.
- Trường hợp đủ điều kiện quy định, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh
toán tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể:
+ Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng: căn cứ vào giấy đề nghị
thanh toán của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang
thanh toán (số đã tạm ứng); đồng thời, đơn vị lập thêm giấy rút dự toán ngân sách
gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán bổ sung cho đơn vị (số chênh lệch giữa số
Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán và số đã tạm ứng);
+ Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số đã tạm ứng: căn cứ giấy
đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển
từ tạm ứng sang thanh toán (bằng số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán
tạm ứng), số chênh lệch sẽ được theo dõi để thu hồi hoặc thanh toán vào tháng
sau, kỳ sau.
- Tất cả các khoản đã tạm ứng (kể cả tạm ứng bằng tiền mặt và bằng chuyển
khoản) để chi theo dự toán ngân sách nhà nước đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm
chưa đủ hồ sơ, thủ tục thanh toán được xử lý theo quy định tại Thông tư số
108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách
cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.
2. Thanh toán trực tiếp: Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân
sách trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc cho người cung cấp
hàng hóa dịch vụ khi công việc đã hoàn thành, có đủ các hồ sơ chứng từ thanh
toán trực tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và các khoản chi
ngân sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định tại điều 3
Thông tư này.
a) Nội dung chi thanh toán trực tiếp:
- Các khoản chi tiền lương; chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên;
chi trả dịch vụ công (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền vệ sinh).
- Các khoản chi có đủ hồ sơ chứng từ chi ngân sách nhà nước theo quy định về
hồ sơ thanh toán trực tiếp quy định tại khoản 1, Điều 7 Thông tư này.
-- 8 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012 89
b) Mức thanh toán:
Mức thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi dự
toán ngân sách nhà nước được giao và còn đủ số dư dự toán để thực hiện thanh toán.
c) Trình tự, thủ tục thanh toán trực tiếp:
- Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ, tài liệu
liên quan đến từng khoản chi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này
kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (thanh toán), trong đó ghi rõ nội
dung thanh toán để Kho bạc Nhà nước có căn cứ giải quyết và hạch toán kế toán.
- Kho bạc Nhà nước kiểm soát theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, nếu đảm
bảo theo quy định thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng
hóa, dịch vụ hoặc qua đơn vị sử dụng ngân sách.
3. Tạm cấp kinh phí ngân sách:
a) Tạm cấp kinh phí thực hiện trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự
toán ngân sách nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định,
Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm cấp kinh phí ngân sách nhà
nước cho các nhiệm vụ chi theo quy định tại điều 45 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân
sách nhà nước và hướng dẫn cụ thể tại các Thông tư điều hành ngân sách hàng
năm của Bộ Tài chính.
b) Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm cấp kinh phí ngân
sách cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại Điều 5 chương II của Thông
tư này. Mức tạm cấp hàng tháng tối đa không vượt quá mức chi bình quân 1 tháng
của năm trước.
c) Sau khi dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, Kho bạc Nhà
nước thực hiện giảm trừ khoản tạm cấp vào loại, khoản chi ngân sách được giao
của đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp giao dự toán không đúng với loại,
khoản đã được cấp, Kho bạc Nhà nước thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài
chính.
4. Chi ứng trước dự toán cho năm sau:
a) Việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước được thực hiệ