Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nhiệm vụ chi về bảo vệ
môi trường và chí nh sá ch hỗ trợ cho người thự c hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tá c bảo
vệ môi trường cấ p huyện, cấ p xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức triển khai thự c hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trự c Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thự c hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã đượ c Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp
thứ 15 (chuyên đề) thông qua ngày 06 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lự c kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2024; thay th ế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7
năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi
trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Tài chính - Ngân sách;
- Ban Công tác đ ại biểu - UBTVQH;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trự c Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trự c HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấ p tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trự c HĐND và UBND cấ p huyện;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (Sở Tư pháp);
- Trung tâm Công báo tỉnh Bình Dương;
- Website, Báo, Đài PTTH Bình Dương;
- Các phòng thuộc Văn phòng, App, Web;
- Lưu: VT, Tm, Tn (4).
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Lộc
-- 2 of 9 --
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường và chí nh sá ch hỗ trợ cho người thực hiện
nhiệm vụ hỗ trợ công tá c bảo vệ môi trường cấ p huyện, cấ p xã
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2024/NQ-HĐND ngày tháng 6 năm 2024
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của địa phương cho các cấ p
ngân sách trên đ ịa bàn tỉnh.
2. Quy định mức hỗ trợ đối vớ i người thự c hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tá c bảo
vệ môi trường cấ p huyện, cấ p xã trên địa bàn tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượ ng áp dụng
1. Các Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các Hội đoàn thể (cấ p tỉnh); Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố trự c thuộc tỉnh (cấ p huyện); Ủy ban nhân dân
các xã, phư ờng, thị trấ n (cấ p xã); các cơ quan, đơn v ị, cá nhân có liên quan đ ến việc
sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
2. Người làm việc đượ c Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấ p huyện, cấ p xã căn c ứ
vào công việc bảo vệ môi trường trên địa bàn huy động thự c hiện nhiệm vụ hỗ trợ
công tá c bảo vệ môi trường.
Chương II
QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CỦA ĐỊA PHƯƠNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Chương II QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấ p tỉnh
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến
chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm;
đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc
trách nhiệm của địa phương;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phươn g (gồm: kiểm tra, giá m sá t việc
phân loại rá c tại nguồn; bao bì, trang thiết bị phục vụ cho việc phân loại và thu
gom…).
-- 3 of 9 --
2
c) Hỗ trợ xử lý c á c loại chất thải phá t sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của
địa phương, bao gồm: nướ c thải đô thị (công trình xử lý nướ c thải do Nhà nướ c đầ u
tư) và các loại chất thải khác.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm: điều tra, khảo sá t,
đá nh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường
đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến
tranh; khu vực b ị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm
khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông,
suối, kênh, rạch, hồ, đầm, ao thuộc trách nhiệm xử lý (không bao g ồm dự á n đầ u tư
theo quy định của Luật Đầ u tư công).
3. Trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương
tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường.
b) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường gồm:
- Quan trắc và phân tích các thành phần môi trường (không khí xung quanh,
nước mặt lục địa, trầm tích đáy, đất, nước dưới đất và nước mưa axit…);
- Vận hành hệ thống quan trắc tự động liên tục (nước thải, nước mặt, nước
dưới đất, không khí, khí thải , trạm điều hành trung tâm…);
- Vận hành hệ thống giám sát hình ảnh (camera) trực tuyến (nước thải, nước
mặt, nước dưới đất, không khí, khí thải, hoạt động khai thác tài nguyên, trạm điều
hành trung tâm…);
- Giám định chất thải; đo đạc nguồn thải (chất thả i rắn, nước thải, khí thải, bụi
và phóng xạ…) phục vụ công tác quản lý về tài nguyên và môi trường;
- Quan trắc tài nguyên nước dưới đất (q uan trắc động thái nước đưới đất định
kỳ, quan trắc động thái nước dưới đất tự động, quan trắc chất lượng nước dưới đ ấ t).
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu thuộc nhiệm vụ của tỉnh và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên
nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của tỉnh
theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e, h khoản 3 Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học.
b) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa d ạng sinh học theo quy định
thuộc trách nhiệm của tỉnh tại theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e, h khoản 3 Điều 73
của Luật Đa dạng sinh học (trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học).
c) Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính
cấp quốc gia, cấp ngành; cập nhật danh mục cơ sở phát thải kh í nhà kí nh phải thực hiện
-- 4 of 9 --
3
kiểm kê khí nhà kính; thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở; xây dựng và
vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh.
d) Hoạt động phát triển thị trường các -bon trong nước trên địa bàn tỉnh .
đ) Xây dự ng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu cấp t ỉnh; xây dự ng bá o cá o đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro,
tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấ p tỉnh.
e) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng
ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn tỉnh.
6. Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức
về bảo vệ môi trường, phân loại rá c tại nguồn cho tổ chức, cộng đồng dân cư và
doanh nghiệp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật .
7. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường (đối
ứng các dự á n vốn viện tr ợ thuộc nguồn sự nghiệp môi trường), bao gồm:
a) Phối hợp trong việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế m à Việt Nam là
thành viên theo đề xuấ t của cơ quan trung ương có thẩm quyền; ký kết, thự c hiện
cá c thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn.
b) Vốn đối ứng chương trình, dự á n sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô -dôn theo quy định của
pháp luật.
8. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm
của tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình,
hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề á n, dự á n về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Đánh giá việc thực hiện phương á n bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.
c) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu
tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn
thải, mức độ ô nhiễm sông, suối, kênh, rạch, hồ, đầm, ao trên địa bàn; đánh giá, dự
báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá , xác định và
khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nh iễm môi
trường đất trên địa bàn.
d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và
cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường.
-- 5 of 9 --
4
e) Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý,
trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin,
dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, và xây dựng báo cáo về môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường.
g) Xây dựng và duy trì hoạt động các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu;
h) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật;
i) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi tr ường
được cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương II QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấ p huyện
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến
chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm;
đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc
trách nhiệm của địa phương .
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương (gồm: giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý; kiểm tra, giá m sá t việc phân loại rá c tại nguồn; quản lý và vận hành
cá c trạm trung chuyển; bao bì, trang thiết bị phục vụ cho việc phân loại và thu
gom...).
c) Hỗ trợ xử lý c á c loại chất thải phá t sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa
phương, bao gồm: chấ t thải rắn cồng kềnh; chấ t thải nguy hại phá t sinh từ hộ gia đình;
nướ c thải đô thị (công trình xử lý nướ c thải do Nhà nướ c đầ u tư) và các loại chất thải khác.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm: điều tra, khảo sá t,
đá nh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường
đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lị ch sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến
tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm
khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý; xử lý ô n hiễm môi trường nước mặt sông,
suối, kênh, rạch, hồ, đầm, ao thuộc trách nhiệm xử lý (không bao g ồm dự á n đầ u tư
theo quy định của Luật Đầ u tư công).
3. Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện
phục vụ công tác bảo vệ môi trường.
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu thuộc nhiệm vụ của huyện và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức
về bảo vệ môi trường, về phân loại rá c tại nguồn cho tổ chức, cộng đồng dân cư và
Doanh nghiệp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với
-- 6 of 9 --
5
biến đổi khí hậu; chi khen thư ởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu, về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học cho cá nhân, tổ chức theo
quy định của pháp luật; thực hiện các Chương trình liên tịch về bảo vệ môi trường
giữa ngành tài nguyên và môi trường với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
phòng ban chuyên môn và các Hội, Đoàn thể do cấp huy ện tiến hành.
6. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm
của huyện theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu
tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn
thải, mức độ ô nhiễm sông, suối, kênh, rạch, hồ, đầm, ao trên địa bàn; đánh giá, dự
báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và
khoanh vùng các khu vự c có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi
trường đất trên địa bàn .
b) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và
cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi
trường, ứng phó với biế n đổi khí hậu.
c) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường.
d) Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi
thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập
nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, gi á m sá t đánh giá, và xây dựng báo cáo về môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường.
đ) Xây dựng và duy trì hoạt động các mô hình về bảo vệ môi trường (mô h ình
xây dự ng nếp sống văn hóa - văn minh - đô thị; tổ tự quản giữ gìn vệ sinh môi
trường…), ứng phó với biến đổi khí hậu.
e) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật .
g) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường
được cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương II QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấ p xã
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến
chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm;
đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc
trách nhiệm của địa phương .
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương (gồm: giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý; kiểm tra, giá m sá t việc phân loại rá c tại nguồn; quản lý và vận hành
cá c điểm tập kết; bao bì, trang thiết bị phục vụ cho việc phân loại và thu gom...).
-- 7 of 9 --
6
c) Hỗ trợ xử lý c á c loại chất thải phá t sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của
địa phương, bao gồm: chấ t thải rắn cồng kềnh; chấ t thải nguy hại phá t sinh từ hộ gia
đình và các loại chất thải khác.
2. Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện
phục vụ công tác bảo vệ môi trường;
3. Kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
thuộc nhiệm của xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức
về bảo vệ môi trường, về phân loại rá c tại nguồn cho tổ chức, cộng đồng dân cư và
Doanh nghiệp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu; chi khen thư ởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu cho tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật; thực hiện các Chương trình
liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành tài nguyên và môi trường với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các phòng ban chuyên môn và các Hội, Đoàn thể do cấp xã
tiến hành.
5. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm
của xã theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ sông , suối, kênh,
rạch, hồ, đầm, ao.
b) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và
cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi
trường, ứng phó với biế n đổi khí hậu.
c) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường.
d) Tổ chức thu thập thông tin về môi trường, báo cáo môi trường theo quy
định của pháp luật .
đ) Xây dựng và duy trì hoạt động các mô hình về bảo vệ môi trường (mô h ình
xây dự ng nếp sống văn hóa - văn minh - đô thị; tổ tự quản giữ gìn vệ sinh môi
trường…), ứng phó với biến đổi khí hậu.
e) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường
được cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương III
CHÍ NH SÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI THỰ C HIỆN NHIỆM VỤ
HỖ TRỢ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Chương III CHÍ NH SÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI THỰ C HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 6. Đối tượng, nội dung hỗ trợ
1. Đối tượng hỗ trợ: n gười làm việc đượ c Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cấp xã căn c ứ vào công việc bảo vệ môi trường trên địa bàn huy động hỗ trợ thực
hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4;
khoản 5; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 4 và điểm a, điểm b khoản 1;
-- 8 of 9 --
7
khoản 2; khoản 3, khoản 4; điểm a, điểm b, điểm đ khoản 5 Điều 5 của Quy định
này. Số lượng người hỗ trợ cụ thể như sau: không quá 10 người/thành phố; không
quá 05 người/huyện; không quá 02 người/xã, phường, thị trâ