Chương II NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 11. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư
pháp đối với người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm giám
định viên tư pháp đối với người làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thẩm
quyền quản lý của địa phương; cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương, trừ
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Những trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp:
a) Người không đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này;
b) Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa
được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; người
đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng do cố ý;
d) Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, đặc khu, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc;
đ) Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ
luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ
luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật
bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
Quy định tại điểm này được áp dụng trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm
quyết định kỷ luật có hiệu lực;
e) Người đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật từ hình thức
cảnh cáo trở lên.
4. Giám định viên tư pháp bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm
hành chính do vi phạm hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 của Luật này;
-- 6 of 32 --
CÔNG BÁO/Số 33/Ngày 21-01-2026 10
c) Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc có hiệu lực, trừ trường
hợp giám định viên tư pháp có nguyện vọng tiếp tục làm giám định tư pháp tại cơ
quan, đơn vị, tổ chức nơi giám định viên tư pháp đã làm việc và được sự đồng ý
của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó theo quy định của pháp luật;
d) Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị,
tổ chức khác mà không còn làm việc ở lĩnh vực chuyên môn đã được bổ nhiệm;
đ) Không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng
lao động tại văn phòng giám định tư pháp hoặc không làm việc tại cơ quan, đơn vị,
tổ chức trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
5. Giám định viên tư pháp được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân.
Trường hợp giám định viên tư pháp đang làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thì
phải được sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.
6. Người bị miễn nhiệm giám định viên tư pháp được xem xét, bổ nhiệm
lại trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị miễn nhiệm giám định viên tư pháp do không đủ tiêu chuẩn
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp khi lý do miễn nhiệm không còn và không thuộc trường hợp không
được bổ nhiệm quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều này;
b) Người bị miễn nhiệm giám định viên tư pháp do bị mất năng lực hành vi
dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được xem xét bổ
nhiệm lại giám định viên tư pháp khi lý do miễn nhiệm không còn và không thuộc
trường hợp không được bổ nhiệm quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 3
Điều này;
c) Người bị miễn nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại các điểm c, d,
đ và e khoản 3, điểm b khoản 4 Điều này được xem xét bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này,
đã hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp
có hiệu lực và lý do miễn nhiệm không còn;
d) Người bị miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định tại điểm
c và điểm d khoản 4 Điều này được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư
pháp khi không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm quy định tại khoản 3
Điều này;
đ) Người bị miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định tại điểm đ
khoản 4 Điều này được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp sau 12 tháng
kể từ ngày bị miễn nhiệm khi không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm quy
định tại khoản 3 Điều này;
e) Người được miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản
5 Điều này được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp khi đáp ứng đủ tiêu
-- 7 of 32 --
CÔNG BÁO/Số 33/Ngày 21-01-2026 11
chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và không thuộc trường hợp
không được bổ nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp được cấp thẻ giám định
viên tư pháp. Người có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp.
8. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.