Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Căn cứ khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai năm 2024: “Quyết định này quy định
đơn giá bồi thường nhà, nhà ở và công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai năm 2024
(trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai năm 2024)”.
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định này Đơn
giá bồi thường nhà, nhà ở và công trình xây dựng làm căn cứ tính bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
-- 1 of 22 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026 84
b) Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi; các
đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất.
Điều 2. Quy định về đơn giá bồi thường và hệ số điều chỉnh
1. Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở và công trình xây dựng khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Hệ số điều chỉnh đơn giá là: 01. Khi có sự thay đổi về chính sách, biến
động về giá thị trường, Sở Xây dựng xác định hệ số điều chỉnh đơn giá, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Hệ số điều chỉnh vùng: Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở và công trình
xây dựng tại các khu vực khác nhau được điều chỉnh bằng hệ số khu vực. Cụ
thể:
a) Hệ số điều chỉnh vùng II bằng 1,037, bao gồm các xã, phường: Phố
Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình,
Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt
Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa
Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
b) Hệ số điều chỉnh vùng III bằng 1,011, bao gồm các xã, phường: Hoàng
Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân,
Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm
Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến,
Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh,
Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh,
Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu,
Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.
c) Hệ số điều chỉnh vùng IV bằng 1,0, bao gồm các xã: Hưng Hà, Tiên
La, Lê Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng,
Quỳnh Phụ, Quỳnh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A
Sào, Phụ Dực, Tân Tiến, Đông Hưng, Bắc Tiên Hưng, Đông Tiên Hưng, Nam
Tiên Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Đông Hưng, Đông Quan, Nam Tiên Hưng,
Tiên Hưng, Vũ Thư, Thư Trì, Tân Thuận, Thư Vũ, Vũ Tiên, Vạn Xuân, Kiến
Xương, Lê Lợi, Quang Lịch, Vũ Quý, Bình Thanh, Bình Định, Hồng Vũ, Bình
Nguyên, Trà Giang.
(Có phụ lục kèm theo).
Điều 3. Hiệu lực thi hành, quy định chuyển tiếp
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế các
Quyết định: Số 31/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Bình về Quy định đơn giá bồi thường về nhà, nhà ở và công trình xây dựng
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình; số 125/QĐ-UBND ngày
16/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành đơn giá bồi
-- 2 of 22 --
85 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026
thường nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả và các công trình xây dựng khác trong công
tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Những trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án bồi thường đã được
phê duyệt.
b) Những trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường trước ngày
Quyết định này có hiệu lực nhưng trong quá trình kiểm đếm, tính toán còn thiếu
về khối lượng tài sản thì phần còn thiếu được lập phương án bồi thường bổ sung
theo Đơn giá bồi thường quy định tại Quyết định này.
c) Những trường hợp phê duyệt phương án bồi thường từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thì áp dụng Đơn giá bồi thường theo quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng
các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
-- 3 of 22 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026 86
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 153/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
I. THUYẾT MINH ÁP DỤNG
1. Phương pháp xác định Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở và công
trình xây dựng theo m2 sàn xây dựng
a) Đơn giá tính cho một đơn vị m2 công trình xây dựng mới là đơn giá
tổng hợp được lập trên cơ sở thiết kế mẫu của từng loại công trình, xác định dự
toán chi phí tính cho toàn bộ công trình chia cho diện tích sàn theo thiết kế của
công trình.
b) Đơn giá tổng hợp tính cho một đơn vị m2 sàn hoàn chỉnh bao gồm: Chi
phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính
trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí khác, chi phí lán trại, chi phí thiết kế, chi phí
giám sát, 80% chi phí quản lý dự án.
c) Quy định cách đo vẽ diện tích sàn.
- Tầng 1: Đo từ mép ngoài tường móng trước đến mép ngoài tường móng
sau và từ mép ngoài tường móng bên đến mép ngoài móng đối diện.
- Tầng 2 trở lên: Đo từ mép ngoài tường trước đến mép ngoài tường sau,
từ mép ngoài tường bên đến mép ngoài tường đối diện và cộng thêm diện tích
ban công, lôgia (nếu có).
- Chiều cao nhà tính từ cốt nền đến hết chiều cao tường.
- Chất lượng công trình: Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật
xây dựng: Móng xử lý theo thiết kế cụ thể cho từng công trình; gạch xây, vữa
xây trát theo thiết kế cho từng loại nhà; khung cột, sàn mái bằng bê tông cốt thép
chịu lực mác M200.
2. Các loại thiết bị, công tác xây dựng chưa tính trong Đơn giá bồi
thường theo m2 sàn xây dựng
a) Các loại thiết bị như: Chậu rửa; xí xổm; chậu tiểu; vòi tắm; các loại
cửa; các loại thùng nước nóng, điều hòa, đèn trang trí… khi lập dự toán bồi
thường lấy theo công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên do Sở
Xây dựng công bố tại thời điểm lập phương án bồi thường, không tính hệ số
điều chỉnh đơn giá vùng. Trường hợp giá vật liệu xây dựng không có trong công
bố giá của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở
lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc cung ứng vật
liệu xây dựng.
b) Các công tác xây dựng: Cọc bê tông cốt thép, các loại gác xép, ốp trần,
ốp tường, các vách ngăn nhẹ (không xây gạch), sơn bả, các loại lan can + tay vịn
cầu thang, các loại chống nóng, bể chứa nước sạch được kiểm đếm cụ thể nhân
-- 4 of 22 --
87 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026
với đơn giá bồi thường của từng loại công tác xây dựng quy định tại mục 2, mục
3 phụ lục 02.
c) Các thiết bị như: Điều hòa nhiệt độ, thùng đun nước nóng, bồn chứa
nước thì tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
d) Hệ thống điện và nước gắn liền với nhà, công trình xây dựng được tính
bằng 6% giá trị xây dựng công trình. Nếu chỉ có phần điện được tính bằng 4%
giá trị xây dựng công trình.
3. Lập dự toán bồi thường
a) Dự toán bồi thường được lập trên cơ sở khối lượng kiểm đếm, đơn giá
bồi thường tương ứng và các hệ số liên quan: C = M x g x k x l
Trong đó:
C: Là giá trị bồi thường.
M: Là khối lượng kiểm đếm.
g: Là đơn giá bồi thường tương ứng với công việc kiểm đếm được lấy
theo Đơn giá bồi thường ban hành theo quyết định này.
k: hệ số vùng.
l: hệ số điều chỉnh (nếu có).
b) Đối với nhà, nhà ở và công trình xây dựng có kết cấu khác với kết cấu
các loại nhà trong đơn giá bồi thường thì lập dự toán bồi thường trên cơ sở khối
lượng kiểm đếm, đơn giá bồi thường tương ứng quy định tại mục 2, mục 3 phụ
lục 02 và hệ số đơn giá bồi thường.
4. Đối với các công tác xây dựng không có trong đơn giá bồi thường
Căn cứ vào khối lượng kiểm đếm từng loại công tác xây dựng, định mức,
đơn giá và các chế độ chính sách hiện hành, lập dự toán bồi thường theo quy
định hiện hành.
5. Thời gian khấu hao áp dụng với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại
Thời gian khấu hao áp dụng với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ được tính bằng mức trung bình của khung thời
gian trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
-- 5 of 22 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026 88
II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
MỤC 1. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THEO MÉT VUÔNG SÀN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NHÀ, NHÀ Ở
STT Tên hạng mục Đơn vị
tính
Đơn giá
(đồng)
I Nhà một tầng có chiều cao tường ≥ 3m
1. Nhà xây gạch xỉ, kết cấu vì kèo tre, lợp mái Fibro xi
măng, không có công trình phụ khép kín m2sàn 2.225.762
2. Nhà xây gạch xỉ, kết cấu vì kèo tre, lợp mái ngói
22viên/m2, không có công trình phụ khép kín m2sàn 2.813.364
3. Nhà xây gạch xỉ, kết cấu vì kèo gỗ, lợp mái ngói
22viên/m2, không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.113.042
4. Nhà xây gạch xỉ, kết cấu vì kèo thép, lợp mái tôn,
không có công trình phụ khép kín m2sàn 2.665.227
5. Nhà xây gạch xỉ, mái bằng, không có công trình phụ
khép kín m2sàn 3.024.694
6. Nhà xây gạch chỉ tường 110, kết cấu vì kèo tre, lợp
mái Fibro xi măng, không có công trình phụ khép kín m2sàn 2.624.540
7. Nhà xây gạch chỉ tường 110, kết cấu vì kèo tre, lợp mái
ngói 22 viên/m², không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.136.486
8. Nhà xây gạch chỉ tường 110 bổ trụ, kết cấu gỗ, lợp mái
ngói 22viên/m2, không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.515.740
9. Nhà xây gạch chỉ tường 110, kết cấu vì kèo gỗ, lợp mái
ngói 75viên/m2, không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.647.074
10. Nhà xây gạch chỉ tường 110 bổ trụ, kết cấu vì kèo
thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ khép kín m2sàn 2.984.615
11. Nhà xây gạch chỉ tường 110 bổ trụ, mái bằng không
có công trình phụ khép kín m2sàn 3.306.908
12.
Nhà xây gạch chỉ tường 110 bổ trụ, hiên tây, kết cấu
gỗ, lợp mái ngói 22viên/m2, không có công trình
phụ khép kín
m2sàn 3.409.584
13.
Nhà xây gạch không nung tường 110, kết cấu vì kèo
tre, lợp mái Fibro xi măng, không có công trình phụ
khép kín
m2sàn 2.596.321
14.
Nhà xây gạch không nung tường 110 bổ trụ, kết cấu
gỗ, lợp mái ngói 22viên/m2, không có công trình phụ
khép kín
m2sàn 3.478.001
15.
Nhà xây gạch không nung tường 110 bổ trụ, kết cấu
gỗ, lợp mái ngói 75viên/m2, không có công trình phụ
khép kín
m2sàn 3.609.335
16.
Nhà xây gạch không nung tường 110 bổ trụ, kết cấu
vì kèo thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ
khép kín
m2sàn 2.946.876
17. Nhà xây gạch không nung tường 110 bổ trụ, mái
bằng không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.284.539
-- 6 of 22 --
89 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026
STT Tên hạng mục Đơn vị
tính
Đơn giá
(đồng)
18.
Nhà xây gạch không nung tường 110 bổ trụ, hiên tây,
kết cấu gỗ, lợp mái ngói 22viên/m2, không có công
trình phụ khép kín
m2sàn 3.385.954
19. Nhà xây gạch chỉ tường 220, kết cấu vì kèo tre, lợp mái
Fibro xi măng, không có công trình phụ khép kín, m2sàn 2.861.032
20. Nhà xây gạch chỉ tường 220, kết cấu vì kèo tre, lợp mái
ngói 22viên/m2 không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.447.449
21. Nhà xây gạch chỉ tường 220, kết cấu vì kèo gỗ, lợp mái
ngói 22viên/m2, không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.752.232
22. Nhà xây gạch chỉ tường 220, kết cấu vì kèo gỗ, lợp mái
ngói 75viên/m2 không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.883.565
23. Nhà xây gạch chỉ tường 220, kết cấu vì kèo thép, lợp
mái tôn, không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.221.107
24. Nhà xây gạch chỉ tường 220 hiên tây, kết cấu vì kèo
tre, lợp mái ngói 22viên/m2, không có công trình phụ m2sàn 3.578.623
25. Nhà xây gạch chỉ tường 220 hiên tây, kết cấu vì kèo
gỗ, lợp mái ngói 22viên/m2, không có công trình phụ m2sàn 3.734.373
26. Nhà xây gạch chỉ tường 220 hiên tây, kết cấu vì kèo gỗ,
lợp mái ngói 22viên/m2, có công trình phụ khép kín m2sàn 3.968.649
27. Nhà xây gạch chỉ tường 220 hiên tây, kết cấu vì kèo
thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ m2sàn 3.331.996
28. Nhà xây gạch chỉ, mái bằng, tường 220, không gia cố
nền móng, có công trình phụ khép kín m2sàn 4.466.728
29. Nhà xây gạch chỉ, mái bằng, tường 220 móng bê tông
cốt thép, có công trình phụ khép kín m2sàn 4.679.207
30. Nhà xây gạch chỉ, mái bằng, tường 220, móng xây
gạch đặc, không có công trình phụ m2sàn 3.875.588
31. Nhà xây gạch chỉ, mái bằng, tường 220, móng bê
tông cốt thép, không có công trình phụ m2sàn 4.209.238
32. Nhà xây gạch không nung, mái bằng, tường 220 móng
bê tông cốt thép, có công trình phụ khép kín m2sàn 4.638.685
33.
Nhà xây gạch không nung tường 220, kết cấu vì kèo
tre, lợp mái Fibro xi măng, không có công trình phụ
khép kín
m2sàn 2.825.698
34.
Nhà xây gạch không nung tường 220, kết cấu vì kèo
gỗ, lợp mái ngói 22viên/m2, không có công trình phụ
khép kín
m2sàn 3.716.898
35. Nhà xây gạch không nung tường 220, kết cấu vì kèo
thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ khép kín m2sàn 3.185.773
36.
Nhà xây gạch không nung tường 220 hiên tây, kết
cấu vì kèo tre, lợp mái ngói 22viên/m2, không có
công trình phụ
m2sàn 3.578.623
37.
Nhà xây gạch không nung tường 220 hiên tây, kết
cấu vì kèo gỗ, lợp mái ngói 22viên/m2, không có
công trình phụ
m2sàn 3.702.158
-- 7 of 22 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026 90
STT Tên hạng mục Đơn vị
tính
Đơn giá
(đồng)
38. Nhà xây gạch không nung tường 220 hiên tây, kết cấu
vì kèo gỗ, lợp mái ngói 22viên/m2, có công trình phụ m2sàn 3.936.434
39. Nhà xây gạch không nung tường 220 hiên tây, kết
cấu vì kèo thép, lợp mái tôn, không có công trình phụ m2sàn 3.303.221
40. Nhà xây gạch không nung, mái bằng, tường 220, không
gia cố nền móng, có công trình phụ khép kín m2sàn 4.426.180
41. Nhà xây gạch không nung, mái bằng, tường 220,
không gia cố nền móng, không có công trình phụ m2sàn 3.836.850
II Nhà 2 tầng, mái bằng
42. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 110,
móng băng bê tông cốt thép, công trình phụ khép kín m2sàn 4.955.105
43. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 110,
móng băng bê tông cốt thép, không có công trình phụ m2sàn 4.839.720
44. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 110,
móng đơn bê tông cốt thép, công trình phụ khép kín m2sàn 4.644.406
45. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 110,
móng đơn bê tông cốt thép, không có công trình phụ m2sàn 4.521.603
46.
Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 110,
móng cọc bê tông cốt thép, công trình phụ khép kín
(đơn giá chưa bao gồm cọc BTCT)
m2sàn 4.097.958
47.
Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 110,
móng cọc bê tông cốt thép, không có công trình phụ
(đơn giá chưa bao gồm cọc BTCT)
m2sàn 3.997.401
48.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 110, Móng băng bê tông cốt thép, công trình
phụ khép kín
m2sàn 4.936.692
49.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 110, Móng băng bê tông cốt thép, không có
công trình phụ khép kín
m2sàn 4.806.392
50.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 110, móng đơn bê tông cốt thép, công trình
phụ khép kín
m2sàn 4.625.992
51.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 110, móng đơn bê tông cốt thép, không có
công trình phụ khép kín
m2sàn 4.503.744
52.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 110, móng cọc bê tông cốt thép, công trình phụ
khép kín (đơn giá chưa bao gồm cọc BTCT)
m2sàn 4.080.098
53.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 110, móng cọc bê tông cốt thép, không có công
trình phụ khép kín (đơn giá chưa bao gồm cọc BTCT)
m2sàn 3.978.028
54. Nhà xây gạch chỉ, tường chịu lực 220, Móng băng bê
tông cốt thép, công trình phụ khép kín m2sàn 5.110.181
55. Nhà xây gạch chỉ, tường chịu lực 220, Móng băng bê
tông cốt thép, không có công trình phụ khép kín m2sàn 4.942.156
-- 8 of 22 --
91 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026
STT Tên hạng mục Đơn vị
tính
Đơn giá
(đồng)
56. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 220,
móng băng bê tông cốt thép, công trình phụ khép kín m2sàn 5.070.558
57. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 220,
móng băng bê tông cốt thép, không có công trình phụ m2sàn 4.906.716
58. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 220,
móng đơn bê tông cốt thép, công trình phụ khép kín m2sàn 4.898.716
59. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 220,
móng đơn bê tông cốt thép, không có công trình phụ m2sàn 4.810.356
60.
Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 220,
móng cọc bê tông cốt thép, công trình phụ khép kín
(đơn giá chưa bao gồm cọc BTCT)
m2sàn 4.352.268
61.
Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 220,
móng cọc bê tông cốt thép, không có công trình phụ
(đơn giá chưa bao gồm cọc BTCT)
m2sàn 4.212.272
62. Nhà xây gạch không nung, tường chịu lực 220, Móng
băng bê tông cốt thép, công trình phụ khép kín m2sàn 5.081.483
63. Nhà xây gạch không nung, tường chịu lực 220, Móng
băng bê tông cốt thép, không có công trình phụ khép kín m2sàn 4.914.871
64.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 220, Móng băng bê tông cốt thép, công trình
phụ khép kín
m2sàn 5.048.121
65.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 220, Móng băng bê tông cốt thép, không có
công trình phụ khép kín
m2sàn 4.882.148
66.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 220, móng đơn bê tông cốt thép, công trình
phụ khép kín
m2sàn 4.872.175
67.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 220, móng đơn bê tông cốt thép, không có
công trình phụ khép kín
m2sàn 4.785.100
68.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 220, móng cọc bê tông cốt thép, công trình phụ
khép kín (đơn giá chưa bao gồm cọc BTCT)
m2sàn 4.325.727
69.
Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 220, móng cọc bê tông cốt thép, không có công
trình phụ khép kín (đơn giá chưa bao gồm cọc BTCT)
m2sàn 4.187.015
III Nhà 3 tầng, mái bằng công trình phụ khép kín
70. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 110,
móng băng bê tông cốt thép m2sàn 4.641.748
71. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 110, móng
cọc bê tông cốt thép (đơn giá chưa bao gồm cọc BTCT) m2sàn 4.312.270
72. Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 110, móng băng bê tông cốt thép m2sàn 4.621.826
73. Nhà xây gạch không nung, kết cấu khung chịu lực,
tường 110, móng cọc bê tông cốt thép (đơn giá chưa m2sàn 4.312.270
-- 9 of 22 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026 92
STT Tên hạng mục Đơn vị
tính
Đơn giá
(đồng)
bao gồm cọc BTCT)
74. Nhà xây gạch chỉ, tường chịu lực 220, móng băng bê
tông cốt thép. m2sàn 4.475.204
75. Nhà xây gạch chỉ, kết cấu khung chịu lực, tường 220