Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan
trắc tại các trạm thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc tại các trạm thủy
văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài liệu thủy văn là các loại sổ gốc ghi chép các thông tin, dữ liệu quan
trắc, chỉnh biên, các loại giản đồ tự ghi, bảng biểu; các báo cáo về hoạt động
quan trắc và vật mang tin chứa các thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm thủy văn.
2. Kiểm tra, kiểm soát tài liệu là việc xem xét tính đầy đủ, tính pháp lý,
tình trạng vật lý, hình thức các tài liệu; phân tích, đối chiếu các kết quả quan
trắc, chỉnh lý, chỉnh biên tài liệu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ
-- 1 of 16 --
2
thuật để xác định các lỗi thiếu hoặc sai trong quá trình quan trắc, chỉnh lý, chỉnh
biên, thu nhận dữ liệu, xử lý thông tin; xác định khối lượng, dung lượng tài liệu
của trạm thủy văn.
3. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn là hoạt động xác định chất lượng
dựa trên cơ sở kết quả kiểm tra, kiểm soát tài liệu.
4. Tính hợp lý số liệu theo không gian là tính hợp lý số liệu của một hay
nhiều yếu tố thủy văn tại vị trí quan trắc so với số liệu quan trắc các yếu tố thủy văn
đó trên cùng triền sông, lưu vực sông hoặc hệ thống sông có tính chất tương tự.
5. Tính hợp lý số liệu theo thời gian là tính hợp lý của một hoặc nhiều yếu
tố thủy văn so với giá trị số liệu tại cùng một vị trí quan trắc trong khoảng thời
gian khác nhau.
6. Tính hợp lý theo yếu tố quan trắc là xem xét số liệu quan trắc thủy văn
giữa yếu tố này so với yếu tố khác trong cùng thời điểm tại cùng một vị trí.
7. Lỗi tài liệu là những sai sót xảy ra trong quan trắc, tính toán, chỉnh lý,
chỉnh biên và công trình, phương tiện đo không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.
8. Điểm chuẩn là mức điểm cao nhất quy định để đánh giá chất lượng tài
liệu thủy văn.
9. Điểm trừ là số điểm quy định trừ cho các lỗi thiếu hoặc sai.
10. Điểm chất lượng là hiệu số của điểm chuẩn và tổng điểm trừ.
11. Phương tiện đo thủy văn không tự động (bao gồm: phương tiện đo thủ
công, phương tiện đo bán tự động) là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo,
truyền phát thông tin, dữ liệu các yếu tố thủy văn do con người thực hiện.
12. Phương tiện đo thủy văn tự động là phương tiện kỹ thuật, bao gồm:
thiết bị, dụng cụ đo; thiết bị, dụng cụ có chức năng đo; hệ thống đo để tự động
thực hiện phép đo các yếu tố thủy văn.
13. Trạm thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động là trạm
quan trắc, truyền phát tất cả hoặc một phần các yếu tố thủy văn tại trạm do quan
trắc viên trực tiếp thực hiện.
14. Trạm thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động là trạm quan
trắc, truyền phát tất cả các yếu tố thủy văn tại trạm hoàn toàn tự động không do
quan trắc viên thực hiện.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn
1. Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm tính chính xác, khách quan, đầy đủ và toàn diện nội dung
đánh giá.
3. Đối với tài liệu chỉnh biên: chỉ thực hiện công tác đánh giá khi tài liệu
quan trắc đạt yêu cầu.
-- 2 of 16 --
3
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
TÀI LIỆU THỦY VĂN
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Điều 5. Tài liệu thủy văn phải đánh giá
1. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động:
a) Sổ ghi kết quả quan trắc các yếu tố thủy văn;
b) Bảng biểu số liệu thống kê, tính toán kết quả quan trắc;
c) Giản đồ tự ghi hàng ngày;
d) Báo cáo tháng, báo cáo quý về kết quả hoạt động tại trạm kèm theo các
biên bản: kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo định kỳ và kiểm tra,
khắc phục sự cố đột xuất tại trạm; báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt
(nếu có);
đ) Tệp số liệu.
2. Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo
không tự động:
a) Phiếu nhận xét tài liệu quan trắc, thời kỳ quan trắc;
b) Thuyết minh tài liệu chỉnh biên;
c) Các bảng biểu quan trắc, chỉnh biên;
d) Các biểu đồ tương quan, bản vẽ, đường quá trình.
3. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động:
a) Tệp dữ liệu, gồm: thông tin trạm: mã trạm, tên trạm, địa chỉ trạm, vị trí
(tọa độ); số liệu trạm: số liệu quan trắc hoặc tính toán và đơn vị đo của các yếu
tố tại trạm thủy văn được truyền phát tự động hằng ngày;
b) Báo cáo về tình hình hoạt động mạng lưới trạm đo tự động;
c) Các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ;
biên bản kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm theo quy định kỹ thuật đối
với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Điều 6. Nội dung đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn
1. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động:
a) Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc;
b) Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc;
c) Công trình, phương tiện đo;
d) Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo;
đ) Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu;
e) Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc.
-- 3 of 16 --
4
2. Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo
không tự động:
a) Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên;
b) Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên;
c) Phương pháp chỉnh biên;
d) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu;
đ) Tính hợp lý của tài liệu.
3. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động:
a) Tính đầy đủ của tài liệu, gồm: tính đầy đủ của tài liệu giao nộp và
thông tin, dữ liệu quan trắc tự động của trạm; tính liên tục, kịp thời, chính xác
của thông tin, dữ liệu tự động quan trắc và truyền phát từ trạm về cơ quan thu nhận;
b) Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động;
c) Công trình, phương tiện đo;
d) Hiệu chính các phương tiện đo;
đ) Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Điều 7. Phương pháp đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn
1. Kiểm tra, kiểm soát tài liệu thủy văn.
2. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn bằng phương pháp tính điểm, dựa
vào điểm chuẩn, điểm trừ và chỉ số điểm chất lượng của tài liệu để phân loại
theo mức tốt, khá, trung bình và kém. Trong đó:
a) Điểm chuẩn được tính là 100 điểm, được xác định trên từng hạng mục
đánh giá chất lượng tài liệu; tổng số điểm trừ không vượt quá điểm chuẩn trong
từng nội dung đánh giá;
b) Điểm trừ được tính cho mỗi lỗi thiếu hoặc sai, được xác định trên cơ sở
phân tích và đánh giá những sai sót của tài liệu theo nội dung quy định tại Điều
6, từ các nguồn tài liệu quy định tại Điều 5 Thông tư này. Khi đánh giá chất
lượng tài liệu của một yếu tố quan trắc có những sai sót do kết quả của các phép
tính toán từ những sai sót kéo theo (dây chuyền) mà kết quả cuối cùng của yếu
tố đó không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng chung của tài liệu thì điểm trừ chỉ
tính một lần;
c) Điểm chất lượng (ĐCL) tài liệu quan trắc, tài liệu chỉnh biên được tính
bằng điểm chuẩn (ĐC) trừ tổng điểm trừ (ΣĐT);
d) Công thức tính điểm chất lượng tài liệu quan trắc, tài liệu chỉnh biên
tính như sau:
ĐCL = ĐC – ΣĐT
đ) Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn.
-- 4 of 16 --
5
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Điều 8. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn
1. Kiểm tra số lượng, quy cách các tài liệu thủy văn theo quy định (chi tiết
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Kiểm soát chất lượng các tài liệu thủy văn theo quy định (chi tiết tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo
không tự động và tài liệu chỉnh biên:
a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc bằng
phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được phân bổ tại Bảng 1
như sau:
Bảng 1: Phân bổ điểm chuẩn cho các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy
văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên
STT Nội dung đánh giá Điểm chuẩn
1 Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không
tự động 100
a Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc 25
b Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc 5
c Công trình, phương tiện đo 20
d Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương
tiện đo 25
đ Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập
số liệu 15
e Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và
yếu tố quan trắc 10
2 Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc
bằng phương tiện đo không tự động 100
a Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên 25
b Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên 5
c Phương pháp chỉnh biên 30
d Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của
tài liệu 20
đ Tính hợp lý của tài liệu 20
b) Điểm trừ của việc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng
phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được quy định tại Bảng 2
như sau:
-- 5 of 16 --
6
Bảng 2: Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá
chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và
tài liệu chỉnh biên
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
I Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo
không tự động
1 Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc
a Sổ ghi kết quả quan trắc hằng ngày các yếu tố thủy
văn thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm 0.5
b Tập giản đồ tự ghi hằng ngày/tháng/năm thiếu chữ ký,
đóng dấu của trạm 0.5
c
Báo cáo tháng, báo cáo quý về hoạt động của trạm; các
biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo
và báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu
có) thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm
0.5
d
Thiếu một trong các báo cáo tháng, báo cáo quý về
hoạt động của trạm; các biên bản kiểm tra, bảo
dưỡng, thay thế phương tiện đo, hành lang kỹ thuật và
báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có).
Nội dung các báo cáo, biên bản không đầy đủ theo
quy định
1.0
đ
Sổ ghi kết quả quan trắc đối với trạm, tuyến, điểm đo
thiếu hoặc không đầy đủ thông tin: địa chỉ, tên sông,
tên trạm, thời gian đo, người đo, độ cao mốc, thời
gian sử dụng mốc, ngày tháng dẫn độ cao, số hiệu
cọc/thủy chí, độ cao
0.2
e Thiếu 01 yếu tố phải quan trắc theo quy định về yếu
tố quan trắc của loại trạm thủy văn 3.0
g Thiếu số liệu của từng yếu tố quan trắc theo quy định
về chế độ quan trắc của trạm thủy văn 0.5
h Không quan trắc mực nước khi quan trắc lưu lượng
nước, vận tốc dòng chảy và lưu lượng chất lơ lửng
Không đánh
giá, xếp loại tài
liệu lưu lượng
nước, lưu lượng
chất lơ lửng
i Thiếu số kỳ đo chi tiết lưu lượng nước, lưu lượng chất
lơ lửng theo quy định 2.0
k Tệp số liệu không đủ theo quy định 0.5
l Không có tệp số liệu 1.5
-- 6 of 16 --
7
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
2 Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc
a
Tình trạng vật lý của tài liệu: mất số liệu, nhàu, rách
nát, nhòe, đóng quyển tài liệu không đúng quy cách,
định dạng và không đảm bảo yêu cầu để xem xét,
đánh giá; ẩm mốc đối với tài liệu giấy; vật mang tin
chứa tệp số liệu quan trắc (đĩa CD, USB) bị hỏng,
cong vênh, mất số liệu, nhiễm vi rút
0.5
b
Hình thức của tài liệu: bị tẩy xóa, viết cẩu thả khó
đọc, lấy số có nghĩa không đúng. Tệp số liệu: thông
tin, cách hiển thị thông tin và dữ liệu không đúng quy
định
0.3
3 Công trình, phương tiện đo
a
Công trình, phương tiện đo không đủ điều kiện pháp
lý hoạt động theo quy định tại Thông tư số
13/2021/TTBTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy
văn quốc gia. Phương tiện đo thuộc danh mục phải
kiểm định, hiệu chuẩn không thực hiện kiểm định,
hiệu chuẩn hoặc hết thời hạn kiểm định theo quy định
tại Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15 tháng 4
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo
lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ
Không đánh
giá, xếp loại
tài liệu
b
Công trình, phương tiện đo bị hư hỏng nghiêm trọng
dẫn đến không quan trắc được số liệu hoặc số liệu
quan trắc được không phản ánh đúng diễn biến dòng
chảy tại vị trí quan trắc
Không đánh
giá, xếp loại
tài liệu
c
Công trình không đúng kỹ thuật và bị hư hỏng không
nghiệm trọng; lắp đặt phương tiện đo không đảm yêu
cầu quy định kỹ thuật
1.0
-- 7 of 16 --
8
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
d
Duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo không
đúng thời gian quy định, không bảo đảm kỹ thuật làm
sai lệch chất lượng số liệu; đo dẫn mốc độ cao, độ cao
đầu cọc, thủy chí không đúng theo quy định
0.5
đ Không duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo 2.0
e
Độ ổn định của mốc độ cao, công trình quan trắc
bị thay đổi mà chưa khắc phục. Độ cao đầu cọc và
điểm “0” thủy chí bị sai lệch
1.0
g Không có cọc phụ khi công trình bị hư hỏng hoặc
mực nước lên cao, xuống thấp hơn hệ thống tuyến đo 1.0
h
Phương tiện đo sai thông số kỹ thuật theo quy định do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị, tổ
chức, cá nhân quản lý, sử dụng phương tiện đo ban
hành theo quy định
1.0
i
Phương tiện đo không thuộc danh mục phương tiện
đo phải kiểm định, hiệu chuẩn nhưng không có hồ sơ
về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành
1.0
k
Độ chính xác của máy tự ghi mực nước: thời gian trên
đồng hồ của máy và trị số mực nước trên giản đồ so
với thực tế bị sai lệch
1.0
l Tài liệu quan trắc ngoài phạm vi đo theo thông số kỹ
thuật của phương tiện đo 0.5
m Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc thủy văn bị vi
phạm 0.5
4 Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các
phương tiện đo
a Sai phương pháp quan trắc
-
Sai số đọc mực nước bằng tuyến bậc cọc và thủy chí,
không quan trắc kiểm tra đồng thời khi chuyển cọc/thủy
chí, sai phương pháp thay giản đồ và cách khai toán
giản đồ máy mực nước tự ghi
0.5
- Sai vị trí, số đọc quan trắc lượng mưa, nhiệt độ nước 0.5
-
Bố trí thủy trực đo tốc độ trên mặt cắt ngang, bố trí
điểm đo tốc độ trên thủy trực; bố trí thủy trực đo sâu,
bố trí lần đo sâu theo thời gian và diễn biến mặt cắt, bố
trí lần đo lưu lượng theo cấp mực nước, theo thời gian
2.0
-- 8 of 16 --
9
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
và theo đặc điểm dòng chảy, bố trí lần đo lưu lượng
nước theo dòng triều, sử dụng mặt cắt ngang tính toán
lưu lượng nước sai
- Bố trí đặt phương tiện đo trên mặt cắt ngang không
đảm bảo tính đại biểu so với mặt ngang sông 2.0
- Cài đặt cấu hình máy đo sai 2.0
- Bố trí lần lấy mẫu nước chất lơ lửng không theo diễn
biến hàm lượng chất lơ lửng và theo dòng triều 2.0
- Lấy mẫu nước không đúng vị trí, thời điểm, không
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật 0.3
b Sai trình tự quan trắc
-
Mực nước bằng tuyến bậc cọc và thủy chí, mực nước
bằng máy mực nước tự ghi, lưu lượng nước, lưu
lượng chất lơ lửng
0.5
- Nhiệt độ nước, lượng mưa 0.2
c Hiệu chính phương tiện đo sai 0.3
5 Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy
trình nhập số liệu
a
Tính toán sai các giá trị: mực nước (theo giờ, trung
bình ngày); độ sâu; độ rộng; diện tích; các giá trị của
tốc độ, lưu lượng nước, hàm lượng chất lơ lửng, lưu
lượng chất lơ lửng (theo bộ phận, theo mặt cắt ngang,
theo giờ, theo ngày, tháng, năm, dòng triều); hàm
lượng chất lơ lửng đại biểu. Khai toán giản đồ tự ghi
mực nước sai
0.3
b
Tính toán sai các giá trị: nhiệt độ nước giờ; lượng mưa
thời đoạn, lượng mưa ngày, nhiệt độ nước bình quân
ngày
0.2
c Sai các trị số đặc trưng, thời gian xuất hiện các trị số
đặc trưng 1.0
d Nhập, tính toán sai số liệu quan trắc trong tệp dữ liệu 0.5
đ Bổ sung và cải chính tài liệu không đúng quy định 0.5
6 Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian
và yếu tố quan trắc
a Số liệu không hợp lý theo không gian 0.5
-- 9 of 16 --
10
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
b Số liệu không hợp lý theo thời gian 0.5
c Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc 0.5
II Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc
bằng phương tiện đo không tự động
1 Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên
a
Phiếu nhận xét tài liệu quan trắc và chỉnh biên thiếu
chữ ký, đóng dấu của đơn vị thực hiện quan trắc,
chỉnh biên
0.5
b Thiếu phiếu nhận xét tài liệu của đơn vị thực hiện
quan trắc, chỉnh biên 1.0
c
Thiếu số lượng bảng, biểu chỉnh biên, biểu đồ, đường
quá trình, bản vẽ hệ thống tuyến đo, bảng thống kê độ
cao đầu cọc và điểm không “0” thủy chí, thuyết minh
chỉnh biên của từng yếu tố thuỷ văn
3.0
d
Thiếu số lượng dữ liệu trong thuyết minh chỉnh biên,
trong bảng và biểu chỉnh biên, trong biểu đồ và
đường quá trình
0.5
2 Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên
a
Tính chất vật lý của tài liệu: loại giấy không đúng quy
định; nhàu; rách; bẩn; ố vàng, ẩm mốc; lỗi chữ; in
màu không thể hiện đủ màu sắc, đóng quyển không
đúng quy cách
0.5
b
Hình thức của tài liệu: bị tẩy xóa, lỗi chữ, lấy số có
nghĩa không đúng, thể thức và thứ tự xắp xếp các
bảng, biểu, bản vẽ, đường quá trình, tập tài liệu không
đúng quy định
0.3
3 Phương pháp chỉnh biên
a
Sai cách tính và cách lập bảng mực nước trung bình
ngày; mực nước giờ; nhiệt độ nước trung bình ngày;
lượng mưa ngày; lưu lượng nước trung bình ngày; lưu
lượng chất lơ lửng trung bình ngày
1.0
b
Sai cách chọn và lập: bảng thống kê chân, đỉnh triều
hàng ngày; bảng mực nước đỉnh triều cao nhất, chân
triều thấp nhất
1.0
-- 10 of 16 --
11
STT Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)
Điểm trừ
(cho mỗi lỗi
thiếu hoặc sai)
c
Sai cách vẽ đường quá trình mực nước; nhiệt độ
nước; biểu đồ mưa; đường quá trình lưu lượng nước;
đường quá trình lưu lượng chất lơ lửng; các biểu đồ
quan hệ; các đường tương quan
1.0
d Sai cách xác định tương quan 5.0
đ Sai, hoặc không chính xác cách xác định phương
pháp chỉnh biên (ổn định, vòng lũ, bồi xói,…) 5.0
e
Sai phương pháp xây dựng các đường tương quan:
cách chọn dữ liệu xây dựng tương quan; yếu tố tương
quan và thời gian tương quan; dạng tương quan.
Tương quan không chặt chẽ
3.0
g
Thực hiện không đúng các nội dung: xác định thời kỳ
chuyển tiếp giữa các đường tương quan; sử dụng các
đường quan hệ để tính lưu lượng nước và kéo dài
tương quan; cách cắt triều, xác định thời kỳ chuyển
tiếp triều mạnh sang triều yếu và triều yếu sang triều
mạnh (nếu có) đối với tài liệu chỉnh biên vùng sông
ảnh hưởng triều; sử dụng các đường quan hệ để tính
lưu lượng chất lơ lửng và bổ sung, hiệu chính tài liệu;
xác định hàm lượng chất lơ lửng, lưu lượng chất lơ
lửng theo con triều
3.0
h Không đánh dấu các giá trị bổ sung, cải chính tài liệu 1.0
4 Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ
chính xác của tài liệu
a Sai giá trị số liệu quan trắc các yếu tố thuỷ