Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
-- 2 of 443 --
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94 /2025/QĐ-UBND ngày
22 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Phụ lục I
DANH MỤC QUY TRÌNH SẢN XUẤT
MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TT Danh mục quy trình Kí hiệu Trang
I CÂY LƯƠNG THỰC
01 Quy trình sản xuất cây lúa QTSX: 01 01
02 Quy trình sản xuất cây ngô QTSX: 02 08
03 Quy trình sản xuất cây khoai lang QTSX: 03 14
II CÂY RAU
01 Quy trình sản xuất cây cải các loại QTSX: 04 20
02 Quy trình sản xuất cây xà lách QTSX: 05 25
03 Quy trình sản xuất cây mồng tơi QTSX: 06 30
04 Quy trình sản xuất cây rau dền QTSX: 07 35
05 Quy trình sản xuất cây rau muống QTSX: 08 40
06 Quy trình sản xuất cây rau má QTSX: 09 45
07 Quy trình sản xuất cây bồ ngót QTSX: 10 50
08 Quy trình sản xuất cây hành lá QTSX: 11 55
09 Quy trình sản xuất cây ngò rí QTSX: 12 60
10 Quy trình sản xuất cây diếp cá QTSX: 13 64
11 Quy trình sản xuất cây rau húng QTSX: 14 68
12 Quy trình sản xuất cây tía tô QTSX: 15 72
13 Quy trình sản xuất cây dưa leo QTSX: 16 77
14 Quy trình sản xuất cây khổ qua QTSX: 17 83
15 Quy trình sản xuất cây bí đao QTSX: 18 89
16 Quy trình sản xuất cây bầu QTSX: 19 96
17 Quy trình sản xuất cây mướp QTSX: 20 102
-- 3 of 443 --
2
18 Quy trình sản xuất cây bí đỏ QTSX: 21 108
19 Quy trình sản xuất cây đậu bắp QTSX: 22 114
20 Quy trình sản xuất cây đậu cove QTSX: 23 119
21 Quy trình sản xuất cây đậu đũa QTSX: 24 124
22 Quy trình sản xuất cây cà tím QTSX: 25 129
23 Quy trình sản xuất cây ớt QTSX: 26 135
24 Quy trình sản xuất cây dưa hấu QTSX: 27 141
25 Quy trình sản xuất cây dưa lưới QTSX: 28 148
III CÂY CÔNG NGHIỆP
01 Quy trình sản xuất cây đậu xanh QTSX: 29 156
02 Quy trình sản xuất cây đậu đen QTSX: 30 161
03 Quy trình sản xuất cây lạc QTSX: 31 166
04 Quy trình sản xuất cây mè QTSX: 32 170
05 Quy trình sản xuất cây mía QTSX: 33 176
06 Quy trình sản xuất cây chè QTSX: 34 185
IV CÂY ĂN QUẢ
01 Quy trình sản xuất cây bưởi QTSX: 35 195
02 Quy trình sản xuất cây cam QTSX: 36 206
03 Quy trình sản xuất cây quýt QTSX: 37 216
04 Quy trình sản xuất cây chanh QTSX: 38 223
05 Quy trình sản xuất cây xoài QTSX: 39 232
06 Quy trình sản xuất cây mít QTSX: 40 241
07 Quy trình sản xuất cây ổi QTSX: 41 251
08 Quy trình sản xuất cây na QTSX: 42 261
09 Quy trình sản xuất cây nhãn QTSX: 43 268
10 Quy trình sản xuất cây chôm chôm QTSX: 44 276
11 Quy trình sản xuất cây vú sữa QTSX: 45 282
12 Quy trình sản xuất cây thanh long QTSX: 46 290
-- 4 of 443 --
3
13 Quy trình sản xuất cây bơ QTSX: 47 299
14 Quy trình sản xuất cây sầu riêng QTSX: 48 306
15 Quy trình sản xuất cây măng cụt QTSX: 49 316
16 Quy trình sản xuất cây chanh leo QTSX: 50 324
17 Quy trình sản xuất cây chuối QTSX: 51 332
18 Quy trình sản xuất cây dừa QTSX: 52 343
19 Quy trình sản xuất cây bòn bon QTSX: 53 350
20 Quy trình sản xuất cây dứa QTSX: 54 359
21 Quy trình sản xuất cây cau QTSX: 55 366
22 Quy trình sản xuất cây đủ đủ QTSX: 56 374
V CÂY HOA
01 Quy trình sản xuất cây hoa lily QTSX: 57 380
02 Quy trình sản xuất cây hoa cúc QTSX: 58 384
03 Quy trình sản xuất cây hoa vạn thọ QTSX: 59 392
04 Quy trình sản xuất cây hoa đồng tiền QTSX: 60 397
05 Quy trình sản xuất cây hoa lan QTSX: 61 402
06 Quy trình sản xuất cây hoa dạ yến thảo QTSX: 62 410
VI CÂY DƯỢC LIỆU
01 Quy trình sản xuất cây chè dây QTSX: 63 415
02 Quy trình sản xuất cây gừng QTSX: 64 421
03 Quy trình sản xuất cây nghệ QTSX: 65 426
04 Quy trình sản xuất cây cà gai leo QTSX: 66 431
05 Quy trình sản xuất cây đinh lăng QTSX: 67 435
-- 5 of 443 --
Phụ lục II
NỘI DUNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT
MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
QTSX: 01
QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÂY LÖA
(Tên khoa học: Oryza sativa)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Xuất xứ của quy trình
Dựa trên cơ sở tích hợp những kỹ thuật phù hợp từ các mô hình, quy trình
sản xuất trong thực tiễn và điều kiện khí hậu, tính chất đất trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng; kết hợp tham khảo quy trình các tỉnh thành khác và các đơn vị
nghiên cứu.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi: Quy trình này áp dụng đối với sản xuất cây lúa trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
b) Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất cây lúa
và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
II. NỘI DUNG QUY TRÌNH
1. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
a) Yêu cầu về nhiệt độ
Cây lúa xuất xứ vùng nhiệt đới nên điều kiện khí hậu nóng ấm là điều
kiện thuận lợi cho cây lúa phát triển. Cây lúa yêu cầu nhiệt độ khác nhau qua
các thời kỳ sinh trưởng, trong đó nhiệt độ thích hợp nhất cho từng thời kỳ cụ thể
như sau: Thời kỳ nảy mầm từ 30 - 35oC, thời kỳ mạ từ 25-30oC, thời kỳ đẻ
nhánh, làm đòng từ 25 - 32oC, thời kỳ trổ bông từ 28 - 30oC.
b) Yêu cầu về mưa và độ ẩm
Cây lúa là cây ưa nước điển hình, nước là thành phần chủ yếu, là điều
kiện để thực hiện các quá trình sinh lý trong cây lúa, là điều kiện ngoại cảnh
không thể thiếu đối với cây lúa. Tính bình quân trong một vụ lúa mỗi ngày lúa
cần lượng nước từ 6 mm, nếu tính luôn lượng nước thấm rút và bốc hơi thì trung
bình 1 tháng cây lúa cần lượng mưa từ 200 mm.
Độ ẩm và nước đóng vai trò khá quan trọng trong sự phát triển của cây
lúa. Cây lúa cần có đủ nước để sinh trưởng và phát triển. Độ ẩm không khí và
đất cần phải đủ để cây có thể hấp thụ nước. Việc duy trì độ ẩm phù hợp hơn và
cung cấp nước đủ cho cây lúa là một điều cần thiết để đảm bảo sự phát triển và
năng suất lúa. Nhu cầu về nước qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây
-- 6 of 443 --
2
lúa khác nhau, hoạt động nảy mầm tốt khi độ ẩm đạt 25 - 28%; thời kỳ gieo đến
mạ mũi chông cần ruộng nước đủ ẩm; từ giai đoạn mạ đến chín là thời kỳ cây
lúa rất cần nước, nếu ruộng khô hạn thì các quá trình sinh trưởng gặp trở ngại rõ
rệt, ngược lại nếu mức nước trong ruộng quá cao, ngập úng cũng không có lợi
cho cây lúa đẻ nhánh.
c) Yêu cầu về ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của cây lúa. Cây
lúa cần có ánh sáng để quang hợp và tạo ra năng lượng cho quá trình sinh trưởng.
d) Yêu cầu về đất đai
Cây lúa thích hợp ở loại đất tơi xốp, tầng đất mặt sâu, giữ ẩm tốt và dễ
thoát nước. Các loại đất như sét nặng, chua, mặn, bị ngập úng hoặc thoát nước
kém… đều không thích hợp cho cây lúa sinh trưởng và phát triển.
2. Kỹ thuật trồng, chăm sóc
a) Tiêu chuẩn giống
- Sử dụng giống được lưu hành (có quyết định công nhận lưu hành hoặc
tự công bố lưu hành hoặc giống địa phương, giống đã được công nhận lưu hành
đặc cách).
- Sử dụng hạt giống tốt để đảm bảo cho cây lúa khoẻ, có khả năng chống
chịu sâu bệnh và bất lợi của điều kiện môi trường để có thể cho năng suất, chất
lượng cao. Hạt giống tốt phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Hạt giống phải khô, sạch, chắc mẩy, thuần, đúng giống, không bị lẫn
những hạt giống khác, không bị lẫn hạt cỏ và tạp chất, không có hạt lem, lép và
hạt không bị dị dạng. Hạt giống không bị côn trùng phá hoại (sâu mọt), không
mang mầm bệnh nguy hiểm. Tỉ lệ nảy mầm cao, đạt 80% trở lên.
b) Bố trí mật độ và khoảng cách trồng
Lượng giống gieo sạ: 3 - 4 kg/sào (500m2) đối với sạ lan, 2 - 3 kg/sào đối
với sạ hàng (Tùy theo khuyến cáo của từng loại giống để sử dụng lượng giống
gieo sạ hợp lý).
c) Thời vụ
Khung thời vụ gieo sạ cây lúa theo khuyến cáo của Sở Nông nghiệp và
Môi trường ban hành hàng năm.
d) Kỹ thuật trồng
- Làm đất:
Làm đất sớm để cắt cầu nối sinh vật hại chuyển vụ trên lúa chét - cỏ dại
nhằm hạn chế sinh vật hại và phòng ngừa ngộ độc hữu cơ, bệnh đốm nâu - nghẹt
rễ, nếu làm đất xong gieo sạ ngay thì gốc rạ, cỏ dại không phân hủy kịp sẽ phát
sinh các bệnh này ngay từ đầu vụ.
-- 7 of 443 --
3
Dọn sạch cỏ dại, lúa chét, bón vôi, cày sâu, làm đất nhuyễn; mặt bằng tốt
để thuận lợi cho việc điều tiết nước, xử lý thuốc cỏ, chế độ bón phân sau này.
Lên luống tùy theo diện tích ruộng, chiều rộng luống từ 2 - 2,5m để tiện chăm
sóc và thoát nước.
- Ngâm, ủ hạt giống:
+ Ngâm hạt giống: nên xử lý bằng nước ấm 54oC (3 sôi 2 lạnh) để loại bỏ
hạt lép lửng, nấm bệnh và lẫn tạp, sau đó xả lại bằng nước sạch.
Hạt giống sau khi xả sạch được ngâm trong nước sạch từ 26 - 30 giờ trong
vụ Đông Xuân và từ 20 - 24 giờ trong vụ Hè Thu, ngâm xong rửa hạt giống qua
nước sạch cho đến khi hết mùi chua và chất nhờn trước khi ủ.
+ Ủ hạt giống:
Dùng bao tải ẩm, vải…để ủ hạt giống với bề dày đống ủ từ 10 - 20 cm và
kê cao khỏi mặt đất, cần ủ kín để đảm bảo nền nhiệt độ giúp cho hạt nảy mầm
nhanh và đều.
Thời gian ủ từ 48 - 52 giờ trong vụ Đông Xuân, 30 - 36 giờ trong vụ Hè
Thu tùy nhiệt độ môi trường và đống ủ, 24 giờ đầu không nên mở giống ra, sau
24 giờ ủ tiến hành kiểm tra tỷ lệ nảy mầm và độ ẩm của giống để thêm nước khi
thiếu ẩm.
Khi mầm hạt và rễ mầm đạt 1/3 chiều dài hạt giống, đem hạt giống gieo sạ.
- Quản lý nước tưới và phòng trừ cỏ dại:
+ Quản lý nước tưới:
Tùy theo giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa mà có biện pháp
tưới hợp lý: Giai đoạn mạ 2 - 3cm để cây đẻ nhánh khỏe. Sau giai đoạn đẻ nhánh
hữu hiệu nên rút nước để hạn chế sự đẻ nhánh và chống đổ ngã. Giai đoạn đứng
cái làm đòng để 7 - 10cm. Khi lúa chín sáp nên rút nước để tránh tình trạng lúa
sinh trưởng kéo dài, dễ thu hoạch.
Đối với những chân ruộng chủ động nước thì có thể áp dụng biện pháp
tưới tiết kiệm nước như sau (không áp dụng ruộng bị nhiễm chua phèn, mặn):
Giai đoạn sau sạ 1 - 4 ngày: để ruộng đủ ẩm.
Giai đoạn cây lúa 5 - 12 ngày: mực nước từ 2 - 3cm.
Giai đoạn lúa bắt đầu đẻ nhánh - đẻ nhánh rộ (13 - 27 ngày): áp dụng tưới
“ướt khô xen kẽ”, mực nước từ 3 - 5cm và đến khi nào thấy mặt nước trong
ruộng rút khô thì bắt đầu cho nước vào ruộng lại.
Cuối giai đoạn lúa đẻ nhánh (28 - 35 ngày): tháo nước hoàn toàn phơi mặt
ruộng đến khi mặt ruộng khô hoàn toàn (nứt nẻ chân chim) nhằm hạn chế đẻ
nhánh vô hiệu và giúp bộ rễ bám sâu vào đất.
Giai đoạn lúa đứng cái (36 - 45 ngày): giữ nước 5 - 7cm
-- 8 of 443 --
4
Giai đoạn bắt đầu làm đòng đến trước khi thu hoạch 7 - 10 ngày: luôn giữ
nước trong ruộng từ 7 - 10cm, đây là giai đoạn cây lúa rất cần nước, nếu thiếu
nước sẽ giảm số hạt bông, số hạt lép nhiều.
Giai đoạn lúa chín hoàn toàn - thu hoạch (trước thu hoạch 7 - 10 ngày):
tháo nước để ruộng khô giúp lúa chín tập trung và dễ thu hoạch.
(Chú ý làm đất mặt ruộng bằng phẳng để dễ tiêu nước).
+ Phòng trừ cỏ dại: Sử dụng thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm hoặc hậu nảy
mầm để trừ cỏ ngay từ đầu vụ để ngăn ngừa sự cạnh tranh dinh dưỡng cũng như
ánh sáng của cỏ dại, đồng thời hạn chế nguồn ký chủ của sâu bệnh.
Thuốc tiền nảy mầm: Phun càng sớm hiệu quả càng cao; cho nước vào
ruộng từ 2 - 3 ngày sau khi phun thuốc.
Thuốc hậu nảy mầm: Trước khi phun nên tháo nước trong ruộng để cỏ tiếp
xúc được với thuốc, nhưng ruộng không quá khô sẽ giảm hiệu lực của thuốc. Sau
khi phun thuốc cỏ l - 3 ngày cần cho nước vào ruộng để tăng hiệu lực của thuốc.
Ghi chú: Sử dụng thuốc theo khuyến cáo trên nhãn bao bì, không trộn lẫn
2 loại thuốc tiền và hậu nảy mầm để phun, gây lãng phí mà không hiệu quả. Vụ
Hè Thu thường thiếu nước nên tùy vào ruộng chủ động nước hay không để lựa
chọn thuốc phù hợp, nếu ruộng không chủ động nước sau khi sạ nên sử dụng
thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm.
- Chế độ bón phân (sử dụng cho giống lúa trung ngắn ngày) cho 1 sào (500m2):
Trước khi sạ 10 - 15 ngày, xử lý vôi từ 20 - 25 kg/sào, kết hợp cày đất.
Bón lót: Bón trước khi bừa lần cuối, mỗi sào gồm 500 kg phân chuồng
hoai (không có phân chuồng có thể thay thế bằng 20 kg NPK Humic hoặc 20 kg
phân hữu cơ vi sinh) và 20 kg super lân để giúp bộ rễ phát triển nhanh, khoẻ,
hạn chế bệnh đốm nâu nghẹt rễ, ngộ độc hữu cơ, chua phèn.
Bón thúc:
+ Vụ Đông Xuân:
Bón thúc (kg)
T
T Loại phân
Lượng
phân
(kg)
Sau sạ
12 - 15 ngày
Sau sạ
25 - 30 ngày
Sau sạ
50 - 55 ngày
1 Urê 6 3 3
2 NPK(16:16:8) 8 - 3 5
3 Kali 6 3 -
4 DAP 2 2 - -
-- 9 of 443 --
5
+ Vụ Hè Thu:
Bón thúc (kg)
T
T Loại phân
Lượng
phân
(kg)
Sau sạ
10 - 12 ngày
Sau sạ
25 - 30 ngày
Sau sạ
45 - 50 ngày
1 Urê 5 2 3
2 NPK(16:16:8) 7 3 4
3 Kali 6 3 3
4 DAP 2 2
Đối với chân đất xấu, bạc màu, chua phèn thì lượng phân bón thúc như
trên nhưng cần tăng thêm lượng phân bón lót so với quy trình trên (tính cho 1
sào (500m2) gồm vôi: 30 kg, supe lân: 25 - 30 kg, tăng lượng phân chuồng, nếu
không có phân chuồng có thể thay thế bằng 25 - 30 kg NPK humic hoặc 20 - 25
kg phân hữu cơ vi sinh). Tùy tình hình thực tế của một số chân ruộng mà bà con
có thể tăng giảm lượng phân bón cân đối để lúa sinh trưởng, phát triển tốt.
đ) Quản lý sinh vật hại
- Sâu hại:
+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (RN, RLT): đều có màu nâu xám, riêng rầy
lưng trắng có đường sọc trắng chạy dọc trên lưng, RN+RLT có kích thước nhỏ,
gồm có 2 dạng: cánh ngắn và cánh dài.
RN+RLT là loại chích hút nhựa cây làm cho cây chuyển vàng, khô héo, ở
mật độ cao làm cho cây bị cháy, mật độ thấp cây sinh trưởng kém.
+ Sâu đục thân: Sâu non chui vào nách lá đẻ vào trong bẹ gây hại. Sâu
non gây hại chủ yếu ở hai giai đoạn: giai đoạn đẻ nhánh làm cho dảnh héo, giai
đoạn đòng làm cho bông bạc. Sâu hóa nhộng trong thân lúa.
+ Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non chui vào các nõn lá non, lợi dụng lúc lá chưa
mở hết nhả tơ khâu hai mép lá lại làm tổ và ăn biểu bì lá, sau khi ăn hết phần
biểu bì của lá trong tổ, chúng di chuyển sang lá khác.
+ Sâu phao: Sâu sau khi sâu nở cắn đứt các đoạn lá lúa dài khoảng 2cm
cuộn tròn lại thành tổ (phao) và sống trong đó, phao này trôi nổi trên mặt nước
ruộng để di chuyển. Sâu non ăn diệp lục để lại gân lá. Thời kỳ lúa già sâu cắn
đứt phần chóp lá.
+ Bọ trĩ: Thường xuất hiện trên những chân ruộng không chủ động tưới
tiêu, trễ vụ. Bọ trĩ gây hại ở giai đoạn mạ, đẻ nhánh.
+ Bọ xít: Bọ xít dùng vòi chích hút chỗ tiếp giáp của 2 vỏ trấu để hút chất
sữa làm hạt lép hoặc lửng.
- Động vật hại:
-- 10 of 443 --
6
+ Chuột: Chuột là một đối tượng quan trọng gây thiệt hại nặng cho mùa
màng. Sinh sản nhanh, nhiều, di chuyển xa, sống theo đàn, quen đường cũ, quen
mồi, đa nghi, sống trong hang, tinh ranh, phá hại về ban đêm là chủ yếu.
+ Ốc bươu vàng gây hại lúa giai đoạn mạ - đẻ nhánh.
- Bệnh hại:
+ Bệnh đạo ôn: Do nấm Pyricularia oryzae gây hại, bệnh gây hại suốt
thời gian sinh trưởng của cây lúa.
Điều kiện bệnh phát sinh gây hại: Nhiệt độ thích hợp nhất: 24oC - 28oC;
ẩm độ thích hợp nhất: 90 - 95% nhất là khi trời âm u, có sương mù; Ruộng bón
phân không cân đối; Gieo sạ mật độ không phù hợp; Ruộng thiếu nước; Giống
không đạt tiêu chuẩn.
Đặc điểm, triệu chứng bệnh: Trên lá vết bệnh màu nâu vàng, có hình thoi,
chính giữa màu xám tro. Trên thân, đốt thân có màu nâu đen, vết bệnh lớn bao
quanh đốt thân, bẹ lá thối làm cây lúa dễ gãy. Vết bệnh trên bông cổ gié, chỗ vết
bệnh thường thắt lại bị khô, bông lúa bị lép hoặc gẫy gục xuống. Vết bệnh trên
hạt: chấm nâu.
+ Bệnh khô vằn: Do nấm Rhizoctonia Solani gây hại. Bệnh gây hại các vụ
trong năm, thường gây hại nặng giai đoạn lúa đứng cái, làm đòng đến trổ chín.
Điều kiện phát sinh gây hại: Hạch nấm tồn tại trong đất, tàn dư cây trồng;
Nhiệt độ thích hợp từ 24 - 32oC; ẩm độ thích hợp từ 90 - 95%; mưa nắng xen kẽ
bệnh phát triển mạnh; mật độ dày, bón phân không cân đối, ruộng ngập nước.
Đặc điểm, triệu chứng bệnh: Trên thân và bẹ lá phần gần mặt nước vết
bệnh xuất hiện đầu tiên, lan dần từ dưới lên trên, vết bệnh có màu xanh xám về
sau bạc nâu, viền màu nâu tím, vết bệnh vằn vèo hình da hổ. Khi bệnh hại nặng
lá vàng và khô rạc, nghẹn đòng trổ không thoát, hạt lép lửng.
+ Bệnh nâu lụi sinh lý, nghẹt rễ:
Triệu chứng bệnh: Cây lúa chậm sinh trưởng, trên lá có những đốm nâu hình
tròn, hình bầu dục, hình chữ nhật, lá vàng. Rễ có màu nâu thô cứng, chuyển dần
sang màu đen rồi thối nhũn làm cho cây lúa không hút được thức ăn và lụi dần.
Nguyên nhân gây bệnh: Đất không được phơi ải; đất bạc màu, phèn, chua,
mặn, sình lầy; bón phân hữu cơ chưa được hoai mục; bón phân mất cân đối; làm
đất không kỹ; tưới tiêu không hợp lý.
+ Bệnh lem lép và thối hạt:
Nguyên nhân: Bệnh này do nhiều loại nấm và vi khuẩn gây hại đã làm
ảnh hưởng năng suất sản lượng trong những năm gần đây.
Triệu chứng: Bệnh xuất hiện làm mất màu trên vỏ hạt, loang lổ màu nâu
đen, nội nhũ màu xám trắng có vách ngăn đôi màu xanh lơ, khi bị nặng hạt lúa
bị lép hoàn toàn. Bệnh gây hại ở các vụ trong năm, bệnh gây hại ở giai đoạn lúa
trổ đến chín.
-- 11 of 443 --
7
- Biện pháp quản lý sinh vật gây hại: Thăm đồng thường xuyên để phát
hiện kịp thời các đối tượng sinh vật gây hại, áp dụng các biện pháp quản lý dịch
hại tổng hợp (IPM), quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trong phòng
chống các đối tượng sinh vật gây hại, cụ thể:
+ Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học:
Biện pháp canh tác: Bố trí thời vụ phù hợp có thể tránh khỏi được một số
điều kiện bất thuận của ngoại cảnh tạo điều kiện để cây trồng sinh trưởng tốt,
đồng thời tránh được các lứa sâu, các loại bệnh trong các giai đoạn mẫn cảm của
cây trồng. Làm đất kỹ, vệ sinh đồng ruộng, kết hợp các đợt bón thúc, loại bỏ
những cây bị sâu, bệnh tạo cho ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh. Luân
canh lúa với các cây trồng khác tránh được nguồn bệnh tích lũy trên lúa từ vụ
này sang vụ khác.
Biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp,
đào hang bắt chuột... Phát hiện sớm và nhổ bỏ những cây bị bệnh đem tiêu huỷ.
Biện pháp sinh học: Tạo môi trường thuận lợi cho thiên địch phát triển
nhằm góp phần phòng trừ sâu bệnh hại lúa trên đồng ruộng...Tăng cường sử
dụng thuốc sinh học, nguồn gốc sinh học để bảo vệ thiên địch.
+ Biện pháp hoá học:
Phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại, đánh giá nhận định mức độ
hại để quyết định phòng trừ hiệu quả, chỉ sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ
các loài sinh vật gây hại khi đến ngưỡng.
Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực
vật được phép sử dụng tại Việt Nam và tham khảo hướng dẫn của cơ quan
chuyên môn trên địa bàn; tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng: đúng thuốc, đúng
nồng độ - liều lượng, đúng lúc và đúng cách. Cần sử dụng luân phiên các loại
thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu bệnh kháng thuốc. Tuân thủ nghiêm
ngặt thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch.
3. Thu hoạch
a) Khi số hạt lúa trên bông chín từ 85 - 90% tiến hành thu hoạch.
b) Phơi sấy: Yêu cầu phơi khô để hạt có hàm lượng nước đạt < 13,5%