1. Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ
hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:
a) Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo
quy định tại khoản 1 Điều 10
Nghị quyết số 198/2025/QH15;
b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được
tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế
trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp
sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ
năm thứ tư;
c) Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo,
đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp
không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế
được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm
(%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh
được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi
nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch
toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo
tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh
hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp
sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp,
quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;
-- 8 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 65/Ngày 29-01-2026 95
b) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn,
quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu
nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn
góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp),
trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty
đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật
về chứng khoán;
c) Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất
động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động
chuyển nhượng bất động sản.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn
thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
được cấp trước thời điểm
Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành
mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo
quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
chuyển đổ