Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại
cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng và chăm sóc, nuôi dưỡng
tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Những nội dung khác liên quan đến chính sách trợ giúp xã hội đối với
đối tượng bảo trợ xã hội và chính sách hưu trí xã hội không được quy định tại
Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với
đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Thông tư số 76/2021/TT-
BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn khoản 1,
khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày
17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2, Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các
văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng và đối tượng
thuộc diện bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại Điều 5; khoản 1 Điều 18; khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
2. Đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng được hưởng chính sách trợ giúp
xã hội hàng tháng là người đang sinh sống thực tế và có đăng ký thường trú tại
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ hai năm trở lên thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Trẻ em từ 08 tuổi trở xuống thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo
chuẩn quốc gia, hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu mà không thuộc một
trong các trường hợp sau: trẻ em đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng do
Chính phủ quy định; trẻ em đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp tuất
từ trần.
b) Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo chuẩn quốc gia, hộ
nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
c) Người nhiễm HIV/AIDS không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng
như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng
tháng thuộc hộ cận nghèo chuẩn quốc gia, hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu.
-- 2 of 9 --
3
d) Người thuộc diện hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chưa có
chồng hoặc chưa có vợ; có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy
định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến
22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp,
cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo
đang nuôi con).
đ) Người cao tuổi thuộc hộ cận nghèo chuẩn quốc gia, hộ nghèo chuẩn của
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (người
có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng bao gồm chồng/vợ, con ruột hoặc con nuôi
được pháp luật công nhận) hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng
nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
e) Người từ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi không hưởng lương hưu, không hưởng
trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp tuất từ trần (bao
gồm tuất bảo hiểm xã hội và tuất người có công), trợ cấp xã hội hàng tháng khác
thuộc một trong các trường hợp sau: người đồng bào dân tộc thiểu số, người đang
sinh sống trên địa bàn huyện Côn Đảo, người hoạt động kháng chiến hoặc người
có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp một lần có chế độ đang quản lý tại địa
phương.
g) Người bị bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế
ban hành thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia hoặc hộ
nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu mà không có nguồn thu nhập ổn định
hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các
khoản trợ cấp hàng tháng khác.
3. Người thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia hoặc
hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không có khả năng thoát nghèo (là hộ
có tất cả các thành viên trong hộ đều là người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật nặng,
khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người trong độ tuổi lao động nhưng mắc bệnh hiểm
nghèo) đang sinh sống thực tế và có đăng ký thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu từ hai năm trở lên mà không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền
lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp bảo hiểm xã hội
hoặc các khoản trợ cấp hàng tháng khác thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trẻ em dưới 16 tuổi.
b) Người cao tuổi.
4. Thành viên thuộc hộ nghèo còn lại cuối năm 2024 theo chuẩn nghèo giai
đoạn 2022 - 2025 được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà không có nguồn thu nhập
ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có
công, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hàng tháng khác theo quy định thuộc một
trong các trường hợp sau:
-- 3 of 9 --
4
a) Người cao tuổi.
b) Trẻ em (dưới 16 tuổi).
c) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghề, trung
học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.
d) Người trong độ tuổi lao động nhưng mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục
bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc về chính sách trợ giúp xã hội
1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai,
minh bạch, đúng đối tượng.
2. Đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo khoản 2, khoản 3, khoản
4 Điều 2 Nghị quyết này chỉ được hỗ trợ nếu chưa được hưởng từ các chính sách
khác.
3. Trường hợp đối tượng thuộc nhiều diện đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội
hàng tháng theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này thì chỉ được hưởng một mức cao
nhất.
Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm ngàn
đồng).
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội hàng
tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng
trong các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu.
Điều 5. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng; mức hỗ trợ kinh
phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong
cơ sở trợ giúp xã hội; mức hỗ trợ chi phí mai táng
1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được trợ cấp
xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1
Điều 6. Hồ sơ, trình tự thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này
1. Hồ sơ, trình tự thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng
tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị
quyết này
a) Hồ sơ trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP, cụ thể:
Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị
quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1a ban hành kèm theo Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP.
Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thực
hiện theo mẫu Tờ khai 1b ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện
theo mẫu Tờ khai lc ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
-- 6 of 9 --
7
Đối tượng quy định tại điểm đ, điểm e khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị
quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1d ban hành kèm theo Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP.
Đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo
mẫu Tờ khai 1đ ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024, lập danh sách đối tượng đủ điều kiện
hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này và có văn bản
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định trợ cấp xã hội hàng
tháng cho đối tượng.
c) Trình tự thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thực
hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
d) Thời điểm hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy
định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này kể từ thời điểm người đó đủ 75
tuổi. Thời điểm hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký quyết định trợ cấp xã hội hàng
tháng. Thời gian điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ tháng đối tượng
đủ điều kiện điều chỉnh.
Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và mức trợ cấp đối với đối tượng
quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này áp dụng kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng đến hết tháng
12 năm 2025.
2. Hồ sơ, trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Đối với trường hợp đề nghị hỗ
trợ chi phí mai táng qua dịch vụ công liên thông thì thực hiện theo quy định tại
các Điều 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ Quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục
hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ
em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí,
tử tuất.
Điều 7. Chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ
xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập
Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP được hưởng chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau như sau:
1. Trong các ngày lễ và khi ốm đau phải điều trị nội trú tại cơ sở y tế, được
hưởng chế độ ăn bằng 03 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.
-- 7 of 9 --
8
2. Trong các ngày Tết Nguyên đán, được hưởng chế độ ăn bằng 05 lần tiêu
chuẩn ăn ngày thường.
3. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội công lập căn cứ quy định của Bộ luật Lao
động về ngày lễ, Tết trong năm và thời gian thực tế đối tượng bị ốm đau phải điều
trị nội trú tại cơ sở y tế để thực hiện chế độ đúng quy định.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương
hiện hành.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Đối tượng đang hưởng chế độ chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại
Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng
12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối
với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau
đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu mà vẫn đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị quyết này
thì phòng Y tế có trách nhiệm lập danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định điều chỉnh mức, hệ số tương ứng quy định tại Nghị quyết này và
đối tượng không phải làm lại hồ sơ đề nghị trợ cấp.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa
VII, Kỳ họp thứ Hai Mươi Bảy thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2025 và có hiệu
lực từ ngày 06 tháng 04 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng
12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội,
mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Nghị quyết số
14/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và
-- 8 of 9 --
9
chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở
bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./.
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Bộ Y tế;
- Bộ Tài chính;
- TTr.Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTr.HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- TTr. HĐND và UBND các xã, phường, thị trấn;
- Website Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài PT - TH tỉnh;
- Lưu: VT, SYT, CTHĐ.
CHỦ TỊCH
Phạm Viết Thanh
-- 9 of 9 --