Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Khoa học và Công nghệ, Xây dựng; Giám đốc Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên
nhiên Cù Lao Chàm; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
-- 3 of 13 --
Phụ lục
NỘI DUNG ĐỀ ÁN HOẠT ĐỘNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
CÙ LAO CHÀM, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 373 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. MỤC TIÊU CHUNG
Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt
là Khu bảo tồn) thành lập với sứ mệnh: bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự
nhiên, quản lý và sử dụng tài nguyên bền vững, cải thiện sinh kế cộng đồng, góp
phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh chủ quyền biển đảo Cù
Lao Chàm, xã Tân Hiệp, thành phố Đà Nẵng.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
1. Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ
thống mốc giới; phân định rõ ranh giới trên đảo, dưới biển và ranh giới các phân
khu chức năng của Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, bảo đảm đủ căn cứ
cho công tác quản lý, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
2. Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế quản lý như: Quy chế quản lý Khu
bảo tồn; phương án Quản lý rừng bền vững; đề án phát triển du lịch sinh thái;
phương án quản lý rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; quy chế phối hợp với các
bên liên quan trong Khu bảo tồn; xây dựng chiến lược truyền thông và phát triển
sinh kế trong Khu bảo tồn.
3. Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên trên đảo, triển khai các hoạt động nghiên
cứu và khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng trên toàn bộ phân
khu phục hồi sinh thái, đặc biệt tại khu đất trống có cây gỗ tái sinh trên đảo và
phục hồi sinh cảnh rừng tại các khu vực bị suy thoái; cải tạo, trồng cây bản địa
cảnh quan tại một số khu vực đất trống có tiềm năng.
4. Nghiên cứu, hoàn thiện dữ liệu cơ sở đa dạng sinh học rừng và biển.
5. Nghiên cứu chi tiết đặc điểm sinh thái, phân bố quần thể và các mối đe
dọa đến các loài nằm trong tình trạng nguy cấp, quý, hiếm và các loài nằm trong
Danh lục đỏ để có đề xuất các giải pháp bảo tồn kịp thời và khai thác bền vững.
6. Nghiên cứu diễn thế rừng, chế độ thủy văn rừng và đánh giá mối tương
quan của hai yếu tố đến nguồn nước ngọt trên đảo, đề xuất các giải pháp lâm sinh
phù hợp.
7. Phát triển sinh kế cộng đồng bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học
và hướng tới việc đồng quản lý tài nguyên. Ưu tiên hỗ trợ chuyển đổi sinh kế, tạo
thu nhập thay thế cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi công tác phân vùng nhằm mục
đích bảo tồn. Xây dựng các mô hình sinh kế nhằm phát triển cân đối kinh tế các
ngành nghề nông, lâm ngư nghiệp và dịch vụ.
-- 4 of 13 --
2
8. Duy trì, quản lý và bảo tồn nghiêm ngặt các đối tượng tài nguyên mục tiêu
gồm: Hệ sinh thái rạn san hô; hệ sinh thái thảm cỏ biển; khu hệ rong biển; bãi biển
và vùng triều; rừng tự nhiên; các loài thuộc khu hệ thủy sinh nước ngọt; những loài
nguy cấp, quý, hiếm và các loài đang bị đe dọa suy giảm cục bộ tại địa phương;
phục hồi và phát triển các hệ sinh thái ở những nơi bị tác động gây suy thoái.
9. Tiếp tục thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường; giám sát, truyền
thông về rác thải nhựa trong Khu bảo tồn và các khu vực thuộc vùng đệm khu sinh
quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, đầu tư các công nghệ để tái sử dụng các
loại rác thải nhựa sử dụng một lần trên đảo; xây dựng các kế hoạch, chương trình
tập huấn, diễn tập khi xảy ra các sự cố môi trường trong Khu bảo tồn.
10. Đầu tư các trang thiết bị công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở hạ tầng
phục vụ công tác quản lý, bảo tồn; hệ thống phao ranh giới Khu bảo tồn.
11. Nâng cao năng lực công tác bảo tồn, truyền thông, giáo dục môi trường
cho cán bộ Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, các bên liên quan
và cộng đồng.
III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
1. Bảo vệ đa dạng sinh học, cảnh quan và hệ sinh thái
a) Mục đích: Bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý bền vững cảnh quan rừng,
cảnh quan biển, và các hệ sinh thái; ngăn chặn các tác động tiêu cực tới loài và
sinh cảnh sống.
b) Nhóm hoạt động chính: Xây dựng quy chế quản lý Khu bảo tồn; Bảo vệ
rừng tự nhiên thường xanh hiện có, ngăn chặn các hoạt động xâm hại tới tài
nguyên rừng, đa dạng sinh học; hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thể chế chính sách
trong quản lý, bảo vệ rừng (cắm mốc ranh giới, thành lập lực lượng bảo vệ rừng
chuyên trách, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, v.v.); triển khai các
giải pháp quản lý, bảo tồn hệ sinh thái biển (thả phao xác định ranh giới các phân
khu, tuần tra kiểm soát các hoạt động trên biển); xây dựng kế hoạch quản lý và
đánh giá hiệu quả quản lý Khu bảo tồn theo từng giai đoạn.
2. Phục hồi hệ sinh thái trên đảo và biển
a) Mục đích: Phục hồi và phát triển rừng, tăng độ che phủ và chất lượng
rừng; tái tạo cảnh quan thiên nhiên, cải tạo môi trường sinh sống cho các loài động
vật hoang dã, và tăng khả năng điều hòa, lưu giữ nguồn nước ngọt của rừng thông
qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh; phục hồi và phát triển hệ sinh thái biển, san
hô, thảm cỏ biển, bảo vệ, duy trì các nguồn giống, bãi đẻ tự nhiên.
b) Nhóm hoạt động chính: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; phục hồi
rừng tại những khu vực có nhiều dây leo, cây bụi; trồng rừng tại những nơi đất
trống, khu vực sạt lở do xây dựng; xây dựng vườn thực vật, vườn dược liệu; phục
hồi hệ sinh thái biển, san hô và thảm cỏ biển; điều tra, nghiên cứu và xây dựng kế
hoạch phục hồi từng loài nguy cấp, quý hiếm đối với cả tài nguyên rừng và biển;
thực hiện các giải pháp phục hồi hành lang di cư cho các loài động vật, đặc biệt
các loài chỉ thị có mối quan hệ sinh thái giữa rừng và biển; nhân rộng các mô hình
-- 5 of 13 --
3
rạn nhân tạo phục hồi nguồn lợi thủy sản; điều tra, kiểm kê tổng thể đa dạng sinh
học rừng và biển của Khu bảo tồn.
3. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng Vùng đệm
a) Mục đích: Hỗ trợ phát triển kinh tế cho cộng đồng địa phương, giảm
thiểu áp lực tới tài nguyên thiên nhiên, đồng thời phát triển các ngành nghề, tạo
thu nhập thay thế cho cộng đồng, đặc biệt là nhóm các hộ chịu ảnh hưởng nhiều từ
việc phân vùng chức năng Khu bảo tồn.
b) Nhóm hoạt động chính: Hỗ trợ kỹ thuật, xúc tiến việc xây dựng thương hiệu
trà lá rừng và thực hiện mô hình đồng quản lý tài nguyên cây lâm sản ngoài gỗ trên
đảo; tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng địa phương trong việc phát triển các
mô hình du lịch sinh thái; xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm, du lịch sinh thái
rừng, sinh thái biển; xây dựng và thúc đẩy cơ chế chia sẻ lợi ích từ phát triển du lịch
cho cộng đồng, nhất là nhóm hộ gia đình bị ảnh hưởng; huy động và sử dụng các
nguồn vốn ngân sách nhà nước, tài trợ và các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác để hỗ
trợ chuyển đổi sinh kế, tạo thu nhập thay thế cho cộng đồng; hỗ trợ chuyển đổi ngành
nghề khai thác thủy sản không bền vững tại vùng đệm; hỗ trợ quảng bá, xây dựng
thương hiệu cho các sản phẩm du lịch cộng đồng, v.v..
4. Xây dựng, thực hiện Đề án phát triển dịch vụ hệ sinh thái
a) Mục đích: Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái,
đảm bảo việc khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch sinh thái và không xâm hại
tới tài nguyên đa dạng sinh học.
b) Nhóm hoạt động chính: Xây dựng đề án phát triển du lịch sinh thái; xây
dựng và hoàn thiện cơ chế chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan, đặc biệt là người
dân trên đảo; nghiên cứu, xác định sức tải hệ sinh thái để phát triển du lịch sinh
thái trong Khu bảo tồn; xây dựng và tạo cam kết đối với các doanh nghiệp trong
việc thực hiện các hoạt động phát triển du lịch sinh thái; xây dựng một số mô hình
du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; triển khai các tour du lịch sinh thái, v.v..
5. Chương trình nâng cao năng lực
a) Mục đích: Nâng cao năng lực cho đội ngũ, cán bộ, nhân viên của Ban
quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, đặc biệt là trong bối cảnh đối
tượng quản lý mục tiêu được mở rộng, bao gồm cả tài nguyên rừng và biển.
b) Nhóm hoạt động chính: Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực và ngoại ngữ;
kỹ năng tuyên truyền; điều tra, giám sát đa dạng sinh học, cứu hộ động vật hoang
dã; kỹ thuật, nghiệp vụ bảo tồn; nghiệp vụ bảo tàng tài nguyên thiên nhiên; nghiệp
vụ phòng cháy, chữa cháy, v.v..
6. Truyền thông nâng cao nhận thức
a) Mục đích: Truyền thông tới người dân, các bên liên quan trong lĩnh vực
bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và các vấn đề có liên quan, đặc biệt
là sau khi có sự thay đổi, điều chỉnh về phạm vi, quy mô Khu bảo tồn.
-- 6 of 13 --
4
b) Nhóm hoạt động chính: Tổ chức thông cáo về Khu bảo tồn, phạm vi, quy
mô, hiện trạng đa dạng sinh học; truyền thông, nâng cao nhận thức của các bên
liên quan trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, công tác bảo vệ môi trường và
động vật hoang dã; truyền thông, nâng cao nhận thức trong hoạt động du lịch, đặc
biệt loại hình du lịch sinh thái cộng đồng tại Cù Lao Chàm; xây dựng bộ tài liệu
truyền thông, giáo dục môi trường, thay đổi hành vi; tuyên truyền, nâng cao nhận
thức cho cộng đồng dân cư bên trong và xung quanh Khu bảo tồn và các doanh
nghiệp về công tác bảo tồn, bảo vệ cảnh quan môi trường và các quy định, quy
chế của Khu bảo tồn.
7. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học
a) Mục đích: Nâng cao năng lực quản lý, nghiên cứu, và ứng dụng khoa học
công nghệ trong việc theo dõi và giám sát đa dạng sinh học. Thông qua đó, từng
bước hiện đại hóa trang thiết bị, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu phân tích, xử lý
các thông tin tại chỗ, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch và các chương trình bảo
tồn.
b) Nhóm hoạt động chính: Triển khai các nghiên cứu khoa học về đa dạng
sinh học rừng, biển, làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phục hồi hệ sinh
thái; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc điều tra, giám sát đa
dạng sinh học; nghiên cứu, phối hợp với các tổ chức trong nước và quốc tế trên
các lĩnh vực bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, nhằm phục hồi đa dạng sinh
học, các hệ sinh thái; nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý Khu bảo tồn.
8. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị
a) Mục đích: Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, các công trình thiết yếu
phục vụ các hoạt động của Ban quản lý Khu bảo tồn; đầu tư trang thiết bị, công cụ
hỗ trợ hoạt động quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học.
b) Nhóm các hoạt động chính: Đầu tư trang thiết bị, vật dụng trưng bày cho
Trung tâm truyền thông và giáo dục môi trường Cù Lao Chàm (phần bên trong);
Xây dựng vườn ươm; xây dựng Trạm cứu hộ động vật hoang dã; đầu tư trạm kiểm
soát, công trình phòng cháy chữa cháy, chòi canh lửa; đầu tư trang thiết bị phục vụ
công tác quản lý bảo vệ rừng, phân vùng chức năng biển, bảo tồn đa dạng sinh
học; trang bị phương tiện phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, v.v..
(Nhiệm vụ chi tiết và lộ trình thực hiện của các chương trình hoạt động tại
Phụ lục kèm theo Đề án này).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các
nội dung của Đề án. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch ngân
sách hàng năm để thực hiện hiệu quả các nội dung của Đề án.
2. Sở Tài chính: Hàng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, căn
cứ nhiệm vụ tại Quyết định này và dự toán do Sở Nông nghiệp và Môi trường đề
xuất, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội
-- 7 of 13 --
5
đồng nhân dân thành phố phê duyệt nguồn kinh phí thực hiện Quyết định này trên
cơ sở khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
3. Các Sở, ngành và địa phương có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban quản lý
Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm triển khai thực hiện các nội dung Đề án.
-- 8 of 13 --
Phụ lục
NHIỆM VỤ CHI TIẾT VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN HOẠT ĐỘNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CÙ LAO CHÀM,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 373/QĐ-UBND ngày 26/01/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Giai đoạn 2026 - 2030
STT Nhiệm vụ 2026 2027 2028 2029 2030
1 Bảo vệ ĐDSH, cảnh quan và hệ
sinh thái
1.1
Cắm cột mốc, thả phao đánh dấu
các phân khu chức năng Khu bảo
tồn.
X X
1.2 Chủ rừng tự Quản lý, bảo vệ rừng
đặc dụng. X X X X X
1.3 Quản lý, tuần tra, kiểm soát vùng
biển. X X X X X
1.4 Xây dựng phương án Phòng cháy,
chữa cháy theo từng giai đoạn. X X X X X
1.5 Xây dựng phương án quản lý rừng
bền vững. X
1.6 Xây dựng Quy chế quản lý Khu bảo
tồn. X
1.7 Xây dựng và đánh giá kế hoạch
quản lý Khu bảo tồn (05 năm). X
1.8 Tổ chức tuần tra, kiểm soát vi phạm
thường xuyên. X X X X X
2 Phục hồi các hệ sinh thái
2.1 Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng. X X X X X
2.2 Trồng phục hồi rừng (phần đường
quanh đảo). X X X
2.3 Nuôi dưỡng rừng tự nhiên. X X
-- 9 of 13 --
2
Giai đoạn 2026 - 2030
STT Nhiệm vụ 2026 2027 2028 2029 2030
2.4 Làm giàu rừng tự nhiên (trồng cây
bản địa dưới tán rừng). X X X
2.5 Duy trì vườn ươm X X X X X
2.6
Xây dựng Đề án bảo tồn và phát
triển nguồn giống dược liệu, bảo
tồn gen.
X
2.7 Phục hồi hệ sinh thái rạn san hô. X X X X X
2.8 Phục hồi hệ sinh thái thảm cỏ biển. X X X X X
2.9 Phục hồi một số loài hải sản nguy
cấp, có giá trị kinh tế cao. X X X X X
2.10 Phục hồi các loài nguy cấp trên cạn. X X X X
2.11
Xây dựng và thực hiện các giải
pháp bảo tồn thủy sinh (bảo tồn môi
trường sống và hành lang di cư cho
các sinh vật chỉ thị).
X X X
2.12
Quản lý, duy trì các liên kết nguồn
giống, Bãi giống các loài cá giống
Cù Lao Chàm - Cẩm Thanh.
X X X X X
2.13
Nhân rộng mô hình rạn nhân tạo
nhằm phục hồi nguồn lợi thủy sản
kết hợp phát triển sản phẩm du lịch
lặn biển.
X X X X X
3 Phát triển sinh kế bền vững cho
cộng đồng vùng đệm
3.1
Hỗ trợ phát triển kinh tế vùng đệm
rừng đặc dụng (hỗ trợ phát triển
nông nghiệp, hỗ trợ trồng cây gỗ
lớn).
X X X X X
3.2
Hỗ trợ quảng bá, xây dựng thương
hiệu cho các sản phẩm du lịch cộng
đồng.
X X X X X
-- 10 of 13 --
3
Giai đoạn 2026 - 2030
STT Nhiệm vụ 2026 2027 2028 2029 2030
3.3
Xây dựng và thực hiện mô hình
đồng quản lý tài nguyên rừng - biển
gắn với du lịch sinh thái.
X X X
3.4
Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề khai
thác thủy sản không bền vững tại
vùng đệm.
X X X X X
4 Phát triển dịch vụ hệ sinh thái, du
lịch
4.1 Xây dựng Đề án phát triển du lịch
sinh thái. X
4.2
Nghiên cứu, xác định sức chứa để
phát triển du lịch sinh thái trong
Khu bảo tồn.
X
4.3 Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chia sẻ
lợi ích bảo tồn tài nguyên. X
4.4 Xây dựng một số mô hình du lịch
sinh thái cộng đồng X X X X X
4.5 Triển khai các tour du lịch sinh thái
trong rừng đặc dụng. x x x X
5 Nâng cao năng lực
5.1 Nâng cao năng lực cán bộ chuyên
môn X X X X X
5.2 Đào tạo lặn biển X X X
5.3 Đào tạo, tập huấn kỹ thuật phục hồi
san hô, cỏ biển X X X
5.4 Nghiệp vụ bảo tàng (vận hành bể
thủy sinh, làm mẫu tiêu bản) X X
5.5
Đào tạo, tập huấn công tác phòng
cháy, chữa cháy rừng; Diễn tập
chữa cháy rừng
X X X X X
-- 11 of 13 --
4
Giai đoạn 2026 - 2030
STT Nhiệm vụ 2026 2027 2028 2029 2030
6 Tuyên truyền nâng cao nhận thức
6.1 Bảng tuyên truyền và bản đồ phân
vùng Khu bảo tồn. X
6.2 Chương trình truyền thông trong
trường học X X X X X
6.3
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
cho cộng đồng dân cư bên trong và
xung quanh Khu bảo tồn.
X X X X X
7 Nghiên cứu và ứng dụng Khoa
học công nghệ trong quản lý
7.1 Điều tra tổng thể đa dạng sinh học
rừng (kế hoạch 5 năm) X
7.2 Điều tra tổng thể đa dạng sinh học
biển (kế hoạch 5 năm) X
7.3
Xây dựng cơ sở dữ liệu số phục vụ
quản lý tài nguyên đa dạng sinh học
và quảng bá du lịch sinh thái tại
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù
Lao Chàm – Hội An.
X
7.4
Nghiên cứu về diễn thế rừng và chế
độ thủy văn (thảm rừng và nguồn
nước ngọt trên đảo)
X X
7.5 Nghiên cứu khu hệ rong X X
7.6 Nghiên cứu, xác định bãi đ