Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức
xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính,
thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo từng
chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế quy định tại Nghị định này là
những hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp
luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế mà không phải là tội phạm và theo
quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:
a) Vi phạm các quy định về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS;
b) Vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh;
c) Vi phạm các quy định về dược, mỹ phẩm;
d) Vi phạm các quy định về thiết bị y tế;
đ) Vi phạm các quy định về bảo hiểm y tế;
e) Vi phạm các quy định về dân số.
3. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực y tế không quy
định tại Nghị định này mà được quy định tại các nghị định khác về xử phạt vi
phạm hành chính thì áp dụng quy định tại nghị định đó để xử phạt.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây viết
tắt là cá nhân, tổ chức) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị
định này; người có thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này, bao
gồm:
a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật doanh
nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh,
văn phòng đại diện);
-- 2 of 156 --
CÔNG BÁO/Số 213/Ngày 15-04-2026 4
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp
luật hợp tác xã;
c) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đầu tư, thương mại,
gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân)
và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
d) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
đ) Đơn vị sự nghiệp;
e) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm
vụ quản lý nhà nước được giao;
g) Tổ hợp tác;
h) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định
này bị xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc
phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Nghị định này, bao gồm:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01
tháng đến 24 tháng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi
phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (sau đây gọi chung là tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính);
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.
-- 3 of 156 --
CÔNG BÁO/Số 213/Ngày 15-04-2026 5
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025) (sau đây gọi chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính);
b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định cụ thể tại Chương II
Nghị định này.
4. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả
quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi
phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp hết thời hạn
đình chỉ hoạt động mà đối tượng vi phạm không bảo đảm các điều kiện thì tiếp
tục bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính
đang được thực hiện được xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
6. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt
về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện từng hành vi vi phạm quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 52; khoản 4 Điều 53; điểm b, c khoản 1 Điều 55;
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 56; điểm a, c, d khoản 2, điểm a, c, d, đ, h khoản 3,
điểm h khoản 4 Điều 57; điểm a, c, d, đ, e khoản 1, điểm a, b, c khoản 2, điểm
a, d khoản 3, điểm c, d, đ khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 58; điểm c, d, đ, e
khoản 1, điểm a, b, c, d khoản 2, điểm c, d, đ, g, h, k, l, m khoản 3, điểm a, b,
c, d, đ, g, h, i, k, l khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 59; điểm a, c, d, đ khoản 1,
điểm b, c, d, đ khoản 2, điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 60. ; điểm a, b, đ khoản 1, điểm a, c, d khoản 2, điểm a, b, c khoản 3 Điều 61;
khoản 1, 2 Điều 65; các khoản 1, 2 và 3 Điều 66; khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 67;
các khoản 1, 2 và 3 Điều 68; khoản 1 và khoản 2 Điều 70; các khoản 1, 2 và 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 71. Nghị định này ở các thời điểm khác nhau mà những hành vi vi phạm
này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý được phát hiện và thể hiện
trong cùng một lần lập Biên bản vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt một lần
về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính
nhiều lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
7. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế trên môi trường điện
tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
-- 4 of 156 --
CÔNG BÁO/Số 213/Ngày 15-04-2026 6