1. Việc hỗ trợ được thực hiện bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng đối tượng,
Quy định tại Điều 3 nhằm bảo đảm tính thống
nhất, minh bạch và tránh chồng chéo trong việc
triển khai chính sách hỗ trợ giữa các cấp ngân
-- 4 of 25 --
5
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH
đúng mục đích, không trùng lặp, chồng
chéo, trong phạm vi dự toán ngân sách
được giao và theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động nếu thuộc đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ của Trung
ương với mức hỗ trợ bằng hoặc cao hơn
mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này thì
không hưởng chính sách hỗ trợ từ Nghị
quyết này.
3. Người lao động chỉ được hưởng hỗ trợ
một lần cho mỗi lần đi làm việc ở nước
ngoài; không hỗ trợ nhiều lần cho cùng
một nội dung.
4. Đối với các chính sách hỗ trợ quy định
tại Nghị quyết này mà Trung ương không
có quy định thì người lao động được hưởng
đầy đủ theo quy định tại Nghị quyết này.
sách và giữa các chính sách của Trung ương với
chính sách đặc thù của tỉnh, cụ thể:
- Khoản 1 quy định nguyên tắc công khai, minh
bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích, phù hợp
dự toán ngân sách và quy định pháp luật.
Cơ sở của quy định này xuất phát từ Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí và các quy định về quản lý chi ngân
sách, nhằm bảo đảm việc hỗ trợ được thực hiện
đúng quy trình, đối tượng, tránh thất thoát, lạm
dụng chính sách. Đây là nguyên tắc chung áp
dụng cho các chính sách chi ngân sách địa
phương, đồng thời giúp tăng tính công khai,
minh bạch trong quá trình hỗ trợ người lao động.
- Khoản 2 xác định nguyên tắc không hỗ trợ
trùng lặp giữa chính sách của Trung ương và của
tỉnh.
Cơ sở pháp lý là quy định tại Điều 14 Luật Việc
làm năm 2025 và
Nghị định 338/2025/NĐ-CP,
trong đó Chính phủ có chính sách hỗ trợ một số
nhóm đối tượng cụ thể trước khi đi làm việc ở
nước ngoài. Vì vậy, tỉnh quy định nguyên tắc:
nếu Trung ương đã hỗ trợ bằng hoặc cao hơn,
tỉnh không chi thêm để tránh chồng chéo ngân
sách. Cách tiếp cận này vừa bảo đảm tính tương
thích với chính sách Trung ương, vừa thể hiện
-- 5 of 25 --
6
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH
tính linh hoạt, chủ động của địa phương trong
quản lý, điều hành ngân sách.
- Khoản 3 quy định người lao động chỉ được hỗ
trợ một lần cho mỗi lần đi làm việc ở nước ngoài,
không hỗ trợ nhiều lần cho cùng nội dung. Quy
định này nhằm tránh tình trạng trùng lặp, trục lợi
chính sách, bảo đảm công bằng giữa các đối
tượng thụ hưởng, đồng thời phù hợp với nguyên
tắc sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả.
- Khoản 4 quy định đối với các chính sách hỗ trợ
mà Trung ương chưa có quy định, tỉnh được chủ
động ban hành chính sách đặc thù để người lao
động được hưởng đầy đủ theo quy định tại Nghị
quyết.
Đây là điểm nhấn thể hiện tính chủ động, sáng
tạo của tỉnh Sơn La trong việc xây dựng cơ chế
đặc thù nhằm khuyến khích người lao động đi
làm việc ở nước ngoài, góp phần thực hiện mục
tiêu của Đề án giai đoạn 2025-2030. Đồng thời,
phù hợp với thẩm quyền ban hành Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách
đặc thù, biện pháp tạo động lực phát triển kinh tế
– xã hội theo quy định.
Tóm lại, các nguyên tắc tại Điều 3 là căn cứ để
triển khai chính sách hỗ trợ thống nhất, công
khai, hiệu quả, không chồng chéo và bảo đảm
đúng định hướng pháp luật, đồng thời tạo cơ chế
-- 6 of 25 --
7
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
HIỆN HÀNH DỰ THẢO VĂN BẢN THUYẾT MINH
linh hoạt để Sơn La chủ động cân đối nguồn lực,
mở rộng phạm vi hỗ trợ, tăng tính khả thi trong
quá trình tổ chức thực hiện.
- Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
- Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15 và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
- Điều 4
Nghị định số
338/2025/NĐ-CP quy định:
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
thẩm quyền quyết định hỗ trợ
người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng đối
với người lao động có nơi ở hiện
tại tại địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc phân cấp hoặc
ủy quyền thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này theo quy định của Luật
Tổ chức chính quyền địa phương
số 72/2025/QH15.”.