Nghị quyết104/2025/UBTVQBan hành: 25/12/2025Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishResolution - Vietnam (2025)
- 中文决议 - 越南 (2025)
- 日本語決議 - ベトナム (2025)
- 한국어결의 - 베트남 (2025)
- FrançaisRésolution - Vietnam (2025)
- РусскийРезолюция - Вьетнам (2025)
- EspañolResolución - Vietnam (2025)
nhân dân xã Tân Đoàn, khoá XX, nhiệm kỳ 2021-2026.
quyết số 30/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân xã Tân Đoàn về
việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân
dân xã Tân Đoàn khoá XX, nhiệm kỳ 2021-2026.
Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tân Đoàn khoá XX, nhiệm kỳ
2021-2026 chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TT HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT Đảng ủy xã;
- TT HĐND xã;
- CT, các PCT UBND xã;
- Các Ban HĐND xã;
- Ủy ban MTTQ VN xã;
- Đại biểu HĐND xã;
- C, PCVP HĐND và UBND xã;
- Lưu: VT, HSKH.
CHỦ TỊCH
Hứa Phong Lan
-- 1 of 19 --
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
XÃ TÂN ĐOÀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Làm việc của Hội đồng nhân dân xã Tân Đoàn, khoá XX, nhiệm kỳ 2021-2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: /NQ-HĐND ngày 25/ 12 /2025
của Hội đồng nhân dân xã Tân Đoàn)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quy trình,
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân, Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân, đại biểu Hội đồng nhân dân xã.
1. Hoạt động của Hội đồng nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực
hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của
Nhân dân, phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân, thực hiện hiệu quả
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
2. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, bảo
đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. Đại biểu Hội đồng
nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền
hạn của Hội đồng nhân dân.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân chịu trách
nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước Hội đồng
nhân dân xã; ban hành văn bản theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội
đồng nhân dân xã để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu báo cáo
Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với Ủy ban nhân
dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân xã, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị
chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được giao, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan
1. Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ chặt chẽ, thường xuyên, thực hiện chế độ báo
-- 2 of 19 --
cáo kết quả hoạt động với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi thông tin với
Ủy ban nhân dân xã và các cơ quan có liên quan trong việc chuẩn bị chương trình,
nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án, dự thảo nghị
quyết trình Hội đồng nhân dân; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội xã trong việc tuyên truyền, vận động Nhân
dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính
sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân
thực hiện tiếp xúc cử tri và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định và
các công việc khác có liên quan theo quy định pháp luật.
CHƯƠNG II
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ
1. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ.
Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ
họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân (đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ) và vào kỳ họp
cuối cùng của năm trước đó (đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ) theo đề nghị
của Thường trực Hội đồng nhân dân.
2. Hội đồng nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát
sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu.
1. Căn cứ quy định của pháp luật, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và tình hình
thực tiễn của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân phối hợp với
Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn rà soát các nội dung dự kiến trình tại
kỳ họp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức hội nghị giữa Thường trực Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam xã và các cơ quan hữu quan để thống nhất về thời gian, nội dung, chương
trình kỳ họp, những vấn đề có liên quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan
chuẩn bị.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo cấp có thẩm quyền về dự kiến thời
gian, nội dung, chương trình kỳ họp theo quy định.
-- 3 of 19 --
4. Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành thông báo về dự kiến thời gian,
nội dung, chương trình kỳ họp; kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp (đối
với kỳ họp thường lệ); phân công các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra các nội
dung trình kỳ họp theo quy định của pháp luật và lĩnh vực phụ trách.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc
chuẩn bị các tài liệu và tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân.
1. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm nhất là
45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; Trường hợp tổ chức bầu cử lại,
bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ
họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
Trong nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định tổ chức kỳ họp
thường lệ chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. Việc tổ chức kỳ họp
chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất do Thường trực Hội
đồng nhân dân quyết định.
2. Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội
đồng nhân dân khóa trước triệu tập. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng
nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ định triệu tập viên để triệu
tập và Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân.
3. Dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân được gửi đến đại biểu Hội
đồng nhân dân cùng với quyết định triệu tập kỳ họp.
Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua chương trình kỳ họp theo trình tự sau đây:
1. Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân dự kiến chương
trình kỳ họp. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên trong trường hợp khuyết Thường
trực Hội đồng nhân dân dự kiến chương trình kỳ họp trình Hội đồng nhân dân khóa
mới xem xét, quyết định;
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận, cho ý kiến về dự kiến chương trình
kỳ họp;
3. Chủ tọa kết luận;
4. Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua chương trình kỳ họp.
nhân dân
1. Chủ tọa điều hành kỳ họp, các phiên họp của Hội đồng nhân dân là Chủ
tịch Hội đồng nhân dân hoặc triệu tập viên.
-- 4 of 19 --
Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân
dân phân công Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân chủ tọa kỳ họp. Trường hợp khuyết
Thường trực Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ định
Chủ tọa kỳ họp.
2. Chủ tọa kỳ họp, các phiên họp của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm điều
hành theo trình tự quy định tại Quy chế này.
1. Tham gia đầy đủ các phiên họp, kỳ họp của Hội đồng nhân dân. Trường
hợp không tham dự các phiên họp, kỳ họp Hội đồng nhân dân thì phải có lý do và
báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp, đồng thời thông tin cho Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, trừ trường hợp bất khả kháng.
2. Tập trung nghiên cứu, tham gia thảo luận, góp ý kiến vào các nội dung trình
kỳ họp Hội đồng nhân dân và thực hiện quyền giám sát, chất vấn, biểu quyết các vấn
đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân theo quy định của Luật Tổ
chức chính quyền địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Đeo huy hiệu, mặc trang phục lịch sự, trang trọng khi thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn với tư cách là đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Thực hiện trả lời phỏng vấn về các nội dung thuộc phạm vi thẩm quyền của
đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.
5. Sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ họp (bao gồm cả tài liệu mật), nội dung phiên
họp kín của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.
Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận
1. Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét,
quyết định thành lập Tổ thảo luận gồm Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên là đại biểu
Hội đồng nhân dân để thảo luận, thống nhất về chương trình, nội dung kỳ họp.
2. Tổ trưởng Tổ thảo luận có trách nhiệm tổ chức để đại biểu trong Tổ thực
hiện chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân và các quy định khác về kỳ họp; tổ
chức và điều hành hoạt động của Tổ theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp hoặc
Thường trực Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng Tổ thảo
luận có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân mời đại diện các cơ quan có liên
quan tham dự phiên thảo luận của Tổ để làm rõ những vấn đề mà đại biểu Hội đồng
nhân dân quan tâm.
3. Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công của Tổ trưởng Tổ thảo luận.
-- 5 of 19 --
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực
hiện công tác thư ký kỳ họp, gồm các nội dung sau đây:
1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các
phiên họp và trong kỳ họp;
2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;
3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của đại biểu tại các phiên
họp của kỳ họp;
4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp
thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp, đăng tải nghị quyết của Hội đồng nhân dân
trên Trang thông tin điện tử của xã, Phần mềm quản lý nghiệp vụ Hội đồng nhân dân
các cấp tỉnh Lạng Sơn (https://phanmemnghiepvu.hdndlangson.gov.vn/)
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.
1. Tài liệu phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân được gửi đến Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra (qua Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) để gửi đến đại biểu Hội đồng nhân
dân chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ.
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quyết định các tài
liệu được lưu hành tại kỳ họp sau khi đã báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng
nhân dân xã. Tài liệu chính thức được lưu hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử (trừ trường hợp thuộc bí mật nhà nước); đối với văn bản quy phạm
pháp luật thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân có thể cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan
đến nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân nếu đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định chế độ quản lý và việc đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của xã đối với tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có trách nhiệm đăng tải
tài liệu kỳ họp được phép công khai trên Trang thông tin điện tử của địa phương
hoặc niêm yết công khai theo quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định tổ chức kỳ họp theo hình thức trực tiếp
(bao gồm cả họp kín), trực tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực tiếp với trực tuyến theo
đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân. Các phiên họp tại kỳ họp được tiến
-- 6 of 19 --
hành công khai, trường hợp họp kín thì thực hiện theo quy định của pháp luật và
được ghi trong chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân.
nhân dân
1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân
dân khóa trước hoặc triệu tập viên là Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân cho
đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới.
2. Phiên khai mạc được tổ chức vào phiên họp đầu tiên của kỳ họp Hội đồng
nhân dân. Trước phiên khai mạc, Hội đồng nhân dân tổ chức họp phiên trù bị (nếu
có) để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị
của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Phiên khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân thực hiện một số nội dung chính
theo trình tự sau: chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; phát biểu khai
mạc, phát biểu chỉ đạo của cấp trên (nếu có) và một số nội dung khác theo
chương trình kỳ họp đã được thông qua.
3. Phiên bế mạc được tổ chức sau khi Hội đồng nhân dân hoàn thành toàn bộ
nội dung chương trình kỳ họp đã được thông qua và thực hiện theo trình tự sau:
Chủ tọa kỳ họp phát biểu bế mạc, chào cờ.
dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp
Tùy từng nội dung cụ thể mà Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định các nội
dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Đại diện cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết,
đề án, báo cáo trình bày Tờ trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo theo quy định
hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp;
2. Đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra hoặc chuẩn
bị ý kiến nghiên cứu trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo nghiên cứu (nếu có);
3. Hội đồng nhân dân thảo luận tại phiên họp toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại
Tổ thảo luận theo đề nghị của Chủ tọa hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân;
4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo
cáo có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, bộ phận làm
nhiệm vụ thư ký kỳ họp để xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu về những nội dung
liên quan được thảo luận tại phiên họp toàn thể, phiên họp tổ;
5. Việc biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại phiên họp
Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:
-- 7 of 19 --
a) Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo
cáo trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu có);
b) Hội đồng nhân dân thảo luận về nội dung của dự thảo nghị quyết, đề án,
báo cáo; Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân về những nội dung
còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước khi nghị quyết được Hội đồng nhân dân
thông qua. Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc còn có ý
kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý thì Hội
đồng nhân dân quyết định hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền trình quyết định lùi thời điểm trình Hội đồng nhân dân thông qua;
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết bằng hình thức trực tiếp thông qua
dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo. Việc biểu quyết có thể bằng hình thức trực tiếp,
trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác theo Quy chế này. Trường hợp biểu quyết
bằng hình thức bỏ phiếu kín thì sau khi Hội đồng nhân dân tiến hành bỏ phiếu,
Ban kiểm phiếu làm việc và báo cáo Hội đồng nhân dân về kết quả biểu quyết;
6. Nội dung kỳ họp, các phiên họp toàn thể, phiên họp Tổ của Hội đồng nhân
dân phải được lập thành biên bản và ký xác thực theo quy định.
tác nhân sự thuộc thẩm quyền
1. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân bầu các chức danh của Hội đồng
nhân dân được thực hiện như sau:
a) Thường trực Hội đồng nhân dân giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ
chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng
Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân trình Hội đồng
nhân dân xem xét, quyết định. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân
thì Chủ tọa kỳ họp giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ các chức vụ Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân.
Trường hợp người tự ứng cử hoặc người được đại biểu Hội đồng nhân dân đề
cử ngoài danh sách do Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tọa kỳ họp (trong
trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân) giới thiệu thì Thường trực Hội
đồng nhân dân hoặc Chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận;
c) Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa
kỳ họp phân công báo cáo Hội đồng nhân dân về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại
biểu Hội đồng nhân dân (nếu có);
d) Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
-- 8 of 19 --
đ) Hội đồng nhân dân bầu Ban kiểm phiếu theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ
họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu tại kỳ họp theo quy định của pháp luật và
hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân bằng hình thức bỏ phiếu kín;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu;
h) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công trình Hội đồng
nhân dân dự thảo nghị quyết xác nhận kết quả bầu chức danh;
i) Hội đồng nhân dân thảo luận về dự thảo nghị quyết;
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa phân công báo cáo Hội đồng
nhân dân về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân về dự thảo
nghị quyết (nếu có);
l) Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
2. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân bầu các chức danh của Ủy ban nhân
dân được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức
vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân
dân trình Hội đồng nhân dân;
b) Việc Hội đồng nhân dân bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân được
thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu được thực
hiện như sau:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân bầu thì có thẩm
quyền trình Hội đồng nhân dân cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm
người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)