Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT,VP7, VP9.
ĐN_VP7_QĐ2024
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
-- 1 of 11 --
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THOẢ
THUẬN QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT Tên thủ tục hành chính Cơ quan thực hiện
1 Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
Cơ quan cấp Sở
Cơ quan cấp sở thuộc
tỉnh
2 Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
UBND cấp huyện UBND cấp huyện
3 Thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc
tế nhân danh Cơ quan cấp Sở
Cơ quan cấp sở thuộc
tỉnh
4 Thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc
tế nhân danh UBND cấp huyện UBND cấp huyện
5
Thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan
cấp Sở
Cơ quan cấp sở thuộc
tỉnh
6
Thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND
cấp huyện
UBND cấp huyện
-- 2 of 11 --
3
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
1. Thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Cơ quan cấp Sở
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế lấy ý kiến bằng văn bản
của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến thỏa
thuận quốc tế; đồng thời đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy thêm ý kiến của
các bộ, ban, ngành liên quan (nếu cần).
Bước 2: Trong 07 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả
lời bằng văn bản.
Bước 3: Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến các cơ quan, đơn vị và hoàn thiện hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc
tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) xem xét,
quyết định.
Bước 4: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường) hoặc 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp,
nhạy cảm về đối ngoại) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh
nghiên cứu hồ sơ của các cơ quan đơn vị; thẩm tra, rà soát trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và xin ý kiến Thường trực
Tỉnh ủy.
Bước 5: Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo
Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định bằng
văn bản về việc cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế.
Bước 6: Trong 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết, cơ quan
ký kết thỏa thuận quốc tế báo cáo UBND tỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện: Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế (theo Điểm 1, Điều 12,
Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021).
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức (theo Điểm 2, Điều 12, Nghị
định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021).
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Trường hợp thoả thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có
bản dịch tiếng Việt kèm theo.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Văn phòng UBND tỉnh: 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy
cảm về đối ngoại);
-- 3 of 11 --
4
- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành của tỉnh và Văn phòng
UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận quốc tế
đã được ký kết.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thỏa thuận Quốc tế năm 2020;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ;
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
2. Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Uỷ ban nhân dân cấp huyện
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế lấy
ý kiến bằng văn bản của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan
trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế; đồng thời đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy
thêm ý kiến của các bộ, ban, ngành liên quan (nếu cần).
Bước 2: Trong 07 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả
lời bằng văn bản.
Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và
hoàn thiện hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường) hoặc 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp,
nhạy cảm về đối ngoại) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh
nghiên cứu hồ sơ trình của các cơ quan đơn vị; thẩm tra, rà soát trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và xin ý kiến Thường
trực Tỉnh ủy.
Bước 5: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc khi có thông báo Thường
trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định bằng văn bản về
việc cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế.
Bước 6: Trong 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết, cơ quan
-- 4 of 11 --
5
ký kết thỏa thuận quốc tế báo cáo UBND tỉnh.
2.2. Cách thức thực hiện: Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế (theo Điểm 1, Điều 12,
Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021).
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức (theo Điểm 2, Điều 12, Nghị
định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021).
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Trường hợp thoả thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có
bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2.4. Thời hạn giải quyết
- Văn phòng UBND tỉnh: 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy
cảm về đối ngoại);
- Uỷ ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành của tỉnh và Văn phòng
UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận quốc tế đã
được ký kết.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế năm 2020;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ;
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
3. Thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ
quan cấp Sở
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế lấy
ý kiến bằng văn bản của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan
trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế; đồng thời đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy
-- 5 of 11 --
6
thêm ý kiến của các bộ, ban, ngành liên quan (nếu cần).
Bước 2: Trong 07 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả
lời bằng văn bản.
Bước 3: Cơ quan đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế tổng
hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và hoàn thiện hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia
hạn thỏa thuận hợp tác trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng
UBND tỉnh) để xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường) hoặc 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp,
nhạy cảm về đối ngoại) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh
nghiên cứu hồ sơ trình của các cơ quan đơn vị; thẩm tra, rà soát trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và xin ý kiến Thường
trực Tỉnh ủy.
Bước 5: Trong thời gian 05 ngày làm việc khi có thông báo Thường trực
Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định bằng văn bản về việc
cho phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế.
Bước 6: Trong 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, Cơ quan ký kết thỏa thuận quốc tế báo cáo UBND tỉnh.
3.2. Cách thức thực hiện: Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế
(theo Điểm 1, Điều 12, Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021).
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức (theo Điểm 2, Điều 12, Nghị
định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021).
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thoả thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng
tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.4. Thời hạn giải quyết
- Văn phòng UBND tỉnh: 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy
cảm về đối ngoại);
- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành của tỉnh và Văn phòng
UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
-- 6 of 11 --
7
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thỏa thuận quốc tế được sửa
đổi, bổ sung, gia hạn
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế năm 2020;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ;
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
4. Thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh
UBND cấp huyện
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa
thuận quốc tế lấy ý kiến bằng văn bản của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan,
đơn vị có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế; đồng thời đề xuất trình Chủ
tịch UBND tỉnh lấy thêm ý kiến của các bộ, ban, ngành liên quan (nếu cần).
Bước 2: Trong 07 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả
lời bằng văn bản.
Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa
thuận quốc tế tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và hoàn thiện hồ sơ đề xuất sửa
đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua
Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường) hoặc 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp,
nhạy cảm về đối ngoại) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh
nghiên cứu hồ sơ trình của các cơ quan đơn vị; thẩm tra, rà soát trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và xin ý kiến Thường
trực Tỉnh ủy.
Bước 5: Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc khi có thông báo Thường
trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét Quyết định bằng văn bản về
việc cho phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế.
Bước 6: Trong 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, Cơ quan ký kết thỏa thuận quốc tế báo cáo UBND tỉnh (qua Văn
phòng UBND tỉnh).
4.2. Cách thức thực hiện: Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
-- 7 of 11 --
8
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế
(theo Điểm 1, Điều 12, Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021).
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức (theo Điểm 2, Điều 12, Nghị
định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021).
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thoả thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng
tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4.4. Thời hạn giải quyết
- Văn phòng UBND tỉnh: 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy
cảm về đối ngoại);
- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành của tỉnh và Văn phòng
UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thỏa thuận quốc tế được sửa
đổi, bổ sung, gia hạn.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thỏa thuận Quốc tế năm 2020;
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và
thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ;
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
5. Thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Sở
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan đề xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
thỏa thuận quốc tế lấy ý kiến bằng văn bản của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ
-- 8 of 11 --
9
quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế; đồng thời đề xuất trình
Chủ tịch UBND tỉnh lấy thêm ý kiến của các bộ, ban, ngành liên quan (nếu cần).
Bước 2: Trong 07 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả
lời bằng văn bản.
Bước 3: Cơ quan đề xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
thỏa thuận quốc tế tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và hoàn thiện hồ sơ đề xuất
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường) hoặc 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp,
nhạy cảm về đối ngoại) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh
nghiên cứu hồ sơ trình của các cơ quan đơn vị; thẩm tra, rà soát trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và xin ý kiến Thường
trực Tỉnh ủy.
Bước 5: Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc khi có thông báo Thường trực
Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định bằng văn bản về việc
cho phép chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Bước 6: Trong 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ, Cơ quan ký kết thỏa thuận quốc tế báo cáo UBND tỉnh.
5.2. Cách thức thực hiện: Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản đề xuất về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện thỏa thuận quốc tế (theo Điểm 1, Điều 12, Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày
30/6/2021).
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức (theo Điểm 2, Điều 12, Nghị
định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021).
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự thảo văn bản chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thoả thuận quốc
tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
5.4. Thời hạn giải quyết
+ Văn phòng UBND tỉnh: 05 (năm) ngày làm việc (đối với hồ sơ thông
thường); 20 (hai mươi) ngày làm việc (đối với hồ sơ có nội dung phức tạp, nhạy
cảm về đối ngoại);
+ UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh.
-- 9 of 11 --
10
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành của tỉnh và Văn phòng
UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thỏa thuận quốc tế được chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
+ Luật Thỏa thuận Quốc tế năm 2020;
+ Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết
và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang
bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
6. Thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế nhân danh UBND cấp huyện
6.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế lấy ý kiến bằng văn bản của Văn phòng
UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế;
đồng thời đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy thêm ý kiến của các bộ, ban,
ngành liên quan (nếu cần).
Bước 2: Trong 07 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả
lời bằng văn bản.
Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất chấm dứt hiệu lực, rút khỏ