Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở dự kiến khai thác
giá trị QSDĐ hoàn trả vốn dự án ĐTXD công trình văn hóa, thể thao, nghĩa trang,
đường giao thông các thôn xã Đông Tiến, huyện Yên Phong (nay thuộc xã Yên
-- 1 of 7 --
2
Phong và xã Yên Trung, tỉnh Bắc Ninh) theo hình thức hợp đồng BT (Khu số 2 thôn
Đồng Thôn) với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô lập điều chỉnh quy hoạch
a) Vị trí: Khu đất lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính xã Yên Phong và xã
Yên Trung.
b) Phạm vi ranh giới: Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Đồng Thôn; phía Nam giáp
giáp đường quy hoạch rộng 25,0m; phía Đông giáp đường ĐT 287 quy hoạch rộng
39,0m; phía Tây giáp đường quy hoạch, quy hoạch khu đất cây xanh.
c) Quy mô
- Quy mô diện tích: Khoảng 66.212 m2 (giảm khoảng 431m2).
- Quy mô dân số: Giữ nguyên khoảng 1283 người (theo QHPK được phê duyệt)
2. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2045 và quy hoạch phân
khu đô thị tỷ lệ 1/2.000 Khu phía Đông Bắc Chờ, huyện Yên Phong (Phân khu số 3) được
phê duyệt.
- Tạo cơ sở pháp lý cho công tác đầu tư xây dựng Khu nhà ở dự kiến khai thác giá
trị QSDĐ hoàn trả vốn dự án ĐTXD công trình văn hóa, thể thao, nghĩa trang, đường
giao thông các thôn xã Đông Tiến, huyện Yên Phong (nay thuộc xã Yên Phong và xã
Yên Trung, tỉnh Bắc Ninh) theo hình thức hợp đồng BT (Khu số 2 thôn Đồng Thôn).
3. Tính chất quy hoạch
Giữ nguyên theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt: Là khu nhà ở có hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại nhằm hoàn trả vốn dự án đầu tư xây dựng công
trình theo hình thức hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao BT.
4. Những nội dung chính điều chỉnh quy hoạch
- Cập nhật ranh giới với tuyến đường phía Nam giáp ranh với dự án (giữ nguyên
mặt cắt ngang là 25m, điều chỉnh hướng tuyến theo hướng dịch chuyển về phía Nam về
phía cụm Công nghiệp Yên Trung – Đông Tiến); cập nhật tuyến đường tỉnh ĐT.278 theo
quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2.000 khu phía Đông Bắc Chờ, huyện Yên Phong
(Phân khu số 3) được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt tại Quyết định số 409/QĐ-UBND
ngày 26/7/2024.
- Tổ chức lại không gian kiến trúc cảnh quan của khu nhà ở do việc điều chỉnh
ranh giới và cập nhật các tuyến đường theo quy hoạch phân khu.
- Rà soát, điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật để khớp nối đồng bộ với khu vực
liền kề trên cơ sở đảm bảo các chỉ tiêu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất
a) Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan:
- Việc tổ chức không gian đảm bảo không hình thành đơn vị ở độc lập, phù
hợp với quy hoạch chung và khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
-- 2 of 7 --
tầng xã hội khu vực.
- Các dãy nhà liền kề được bố trí dọc theo các trục đường giao thông, đảm
bảo tính liên tục về hình khối, cao độ và mặt đứng công trình, đồng thời tạo lập
cảnh quan đô thị khang trang, hiện đại. Bố trí các khu cây xanh, bãi đỗ xe nằm ở lõi
các dãy nhà tạo điểm nhấn về cảnh quan cho khu nhà ở.
- Bố trí các công trình thương mại dịch vụ, công cộng nằm trên trục đường
đối ngoại phía nam của khu nhà ở với khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu 6m
tạo điểm nhấn kiến trúc công trình cho khu nhà ở và khu vực xung quanh.
b) Quy hoạch sử dụng đất:
Trên cơ sở định hướng quy hoạch phân khu số 3 khu đất quy hoạch có chức năng
chủ yếu là đất ở, đối với đồ án quy hoạch xác định các chức năng chính bao gồm, đất ở,
đất công trình dịch vụ công cộng, đất thương mại dịch vụ, đất cây xanh, đất giao thông,
bãi đỗ xe và HTKT khác. Các chỉ tiêu quy hoạch đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Quy hoạch xây dựng - QCVN 01:2021/BXD, Sau khi điều chỉnh quy hoạch cơ cấu sử
dụng đất và các chi tiêu cụ thể như sau:
STT Ký hiệu Loại đất Quyết định số
83/QĐ-UBND
Điều chỉnh Tăng (+m2)
Diện tích
(m2)
Tỷ lệ (%) Diện tích
(m2)
Tỷ lệ
(%)
Giảm (-m2)
1 Đất công trình công
cộng
6.601,98 9,91 5.496,90 8,30 -1.105,08
1.1 TM-DV Đất thương mại dịch
vụ
3.610,98 3.503,90
1.2 DV-CC Đất công trình dịch
vụ công cộng
2.991,00 1.993,00
2 LK Đất xây dựng nhà ở
liền kề
30.427,32 45,66 21.243,50 32,08 -9.183,82
3 CX Đất cây xanh 4.809,35 7,22 5.227,20 7,89
4 Đất giao thông, bãi
đỗ xe
22.599,46 33,91 33.549,30 50,68 +10.949,84
4.1 P Đất bãi đỗ xe 2.142,39 3.943,20
4.2 Đất đường giao thông 20.457,07 29.606,10
5 Đất HTKT 2.205,29 3,31 695.70 1,05 -1.509,59
Tổng diện tích lập quy hoạch 66.643,40 100 66.212,60 100 -430,80
6. Thiết kế đô thị
Trên cơ sở tổ chức không gian tổng thể khu quy hoạch, xác định các trục không
gian chính gắn với các tuyến giao thông đối ngoại và trục giao thông nội bộ quan trọng.
Lấy công trình thương mại dịch vụ, công cộng làm công trình điểm nhấn về kiến trúc cho
khu quy hoạch
-- 3 of 7 --
4
Các dãy nhà ở liền kề được tổ chức theo hình khối đơn giản, mạch lạc, liên tục
theo dãy; hạn chế giật cấp phức tạp, đảm bảo sự thống nhất về tỷ lệ và nhịp điệu kiến trúc.
Bố trí cây xanh dọc các tuyến đường, tại các khu vực quảng trường, không gian
mở; kết hợp cây xanh bóng mát và cây trang trí nhằm cải thiện vi khí hậu và tạo cảnh
quan đô thị.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch san nền
- Giải pháp san nền: Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ
được lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều
cao đất đắp. Trong từng ô đất giới hạn bởi các đường giao thông, hướng san nền
dốc ra các tuyến đường giao thông, độ dốc trung bình i = 0,5% đảm bảo khả năng
thoát nước.
- Cao độ nền thiết kế trung bình: Khoảng +5.30 ÷ +5.65m.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
Hướng thoát nước từ Bắc về Nam và từ Tây sang Đông, điểm xả dự án là
các cống tiêu hiện trạng chảy về kênh tiêu V8. Thiết kế hệ thống hố ga thu nước và
cống BTCT D600÷D2000 dọc trục giao thông đảm bảo cho việc thoát nước thuận
lợi, đảm bảo khả năng tiêu thoát.
c) Quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại: Đường tỉnh 287 đi qua khu đất có chỉ giới rộng
39,0m (mặt cắt 1-1), bao gồm lòng đường xe chạy mỗi bên có chiều rộng là
11,25m, dải phân cách giữa rộng 4,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m.
Đường tiếp giáp phía Nam dự án có chỉ giới rộng 25,5m bao gồm lòng
đường xe chạy 15,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m.
- Giao thông đối nội:
+ Mặt cắt 3 - 3: 14,5 m, mặt đường: 7,5m, hè: 2x 3,5=7,0m (đường QH phân khu);
+ Mặt cắt 4 - 4: 14,0m, mặt đường: 7,5m, hè: 2 x 3,25=6,5m (đường QH
phân khu);
+ Mặt cắt 5 - 5: 13,0m, mặt đường: 7,5m, hè: 1,5 + 4,0=5,5m;
+ Mặt cắt 6 - 6: 15,5m, mặt đường: 7,5m, hè: 2x4,0=8,0m;
d) Quy hoạch Cấp nước
- Nguồn cấp: Nguồn nước cấp cho dự án dự kiến được lấy từ đường ống cấp
nước sạch D110 trên đường hiện trạng giáp dự án.
- Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế kiểu
mạng vòng kết hợp mạng cụt đảm bảo lưu lượng và áp lực đến các khu chức năng
trong toàn khu quy hoạch.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 248 (m³/ng.đ)
-- 4 of 7 --
e) Quy hoạch cấp điện
- Nguồn cấp: Đấu nối từ lưới điện 35kV dự kiến do điện lực đầu tư hiện đang
có trên tuyến đường ĐT.287. Xây dựng mới 03 trạm biến áp công suất mỗi trạm là
400kVA để cấp điện cho toàn bộ dân cư và các hạng mục công cộng của dự án.
- Lưới điện trung áp: Xây dựng các tuyến cáp đi ngầm cấp điện áp 35kV đấu
nối từ lưới điện 35kV dự kiến tại cột TBA Trần Xá 4 công suất 400kVA 35/0,4kV
lộ 371 E 27.13 do điện lực đầu tư, cấp điện tới 03 trạm biến áp 35(22)/0,4kV trong
khu vực.
- Lưới điện hạ áp: Xây dựng hệ thống các tủ phân phối công tơ phía sau các
dãy nhà để cấp điện cho các hộ dân, cấp nguồn từ các TBA đến các tủ điện phân
phối sử dụng hệ thống cáp điện ngầm 0,4kV tiết diện từ 70mm2 đến 240mm2.
- Điện chiếu sáng: Mạng lưới chiếu sáng của dự án được bố trí đi ngầm,
riêng rẽ với đường dây 0,4kV và 35kV. Nguồn cấp điện cho chiếu sáng lấy từ các
trạm biến áp xây dựng mới. Cáp điện chiếu sáng sử dụng là cáp ngầm lõi đồng
CU/XLPE/PVC. Hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng đèn led loại 100W đến 150W -
220V. Cột đèn chiếu sáng sử dụng loại đèn cần đơn độ cao trung bình 8-11m,
khoảng cách giữa các cột đèn từ 30 – 35m.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của dự án dự kiến là 1.200KVA.
- Khuyến khích lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà
f) Quy hoạch Hệ thống viễn thông thụ động
- Chỉ tiêu thiết kế cho khu dân cư:
+ Đất nhà ở liền kề: 100% số lô đất nhà ở liền kề 1 thuê bao/1 hộ.
+ Đất thương mại và dịch vụ: 1 thuê bao/200 m2.
+ Khu vực đất công cộng và hạ tầng kỹ thuật: 1 thuê bao/200 m2 sàn
- Nguồn cấp: Khu vực nghiên cứu thiết kế nằm trong hệ thống Bưu chính –
Viễn thông của tỉnh Bắc Ninh. Dự kiến đấu nối từ trạm viễn thông khu vực trạm
thu phát sóng viễn thông (BTS) ký hiệu BNH0390 do Tập đoàn Công nghiệp –
Viễn thông Quân đội (Viettel) quản lý và khai thác.
- Giải pháp thiết kế
Xây dựng mới hạ tầng cho hệ thống viễn thông gồm các hệ thống cống bể
theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi có xét đến khả năng cho các nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
g) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng
hoàn toàn với thoát nước mưa. Nước thải được thu gom về Trạm xử lý nước thải
tập trung của khu vực. Nước thải sau xử lý được kiểm soát theo tiêu chuẩn cột A
trong QCVN40:2025/BTNMT.
- Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt được thu
-- 5 of 7 --
6
gom và vận chuyển về khu xử lý của địa phương.
* Khuyến khích: áp dụng phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ
thuần sinh học, xử lý tại nguồn kết hợp cục bộ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty TNHH liên doanh Đức Việt Đông Đô:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các thông tin, số liệu, bản
vẽ, hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở dự kiến khai thác giá trị
QSDĐ hoàn trả vốn dự án ĐTXD công trình văn hóa, thể thao, nghĩa trang,
đường giao thông xã Yên Phong (nay thuộc xã Yên Phong và xã Yên Trung,
tỉnh Bắc Ninh) theo hình thức hợp đồng BT (Khu số 2 thôn Đồng Thôn) bảo
đảm đúng quy định pháp luật.
- Đảm bảo hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở dự kiến khai
thác giá trị QSDĐ hoàn trả vốn dự án ĐTXD công trình văn hóa, thể thao, nghĩa
trang, đường giao thông xã Yên Phong (nay thuộc xã Yên Phong và xã Yên
Trung, tỉnh Bắc Ninh) theo hình thức hợp đồng BT (Khu số 2 thôn Đồng Thôn)
đúng nội dung Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Bắc Ninh theo đúng quy định
của pháp luật; lưu trữ, lưu giữ hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở dự
kiến khai thác giá trị QSDĐ hoàn trả vốn dự án ĐTXD công trình văn hóa, thể
thao, nghĩa trang, đường giao thông xã Yên Phong (nay thuộc xã Yên Phong và
xã Yên Trung, tỉnh Bắc Ninh) theo hình thức hợp đồng BT (Khu số 2 thôn Đồng
Thôn) đã được thẩm định và phê duyệt theo quy định pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã Yên Trung, Yên Phong tổ chức công bố
công khai quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, triển khai Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở
dự kiến khai thác giá trị QSDĐ hoàn trả vốn dự án ĐTXD công trình văn hóa,
thể thao, nghĩa trang, đường giao thông xã Yên Phong (nay thuộc xã Yên Phong
và xã Yên Trung, tỉnh Bắc Ninh) theo hình thức hợp đồng BT (Khu số 2 thôn
Đồng Thôn).
2. Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở dự kiến khai thác giá trị QSDĐ hoàn trả vốn dự án ĐTXD công trình
văn hóa, thể thao, nghĩa trang, đường giao thông xã Yên Phong (nay thuộc xã
Yên Phong và xã Yên Trung, tỉnh Bắc Ninh) theo hình thức hợp đồng BT (Khu
số 2 thôn Đồng Thôn) đảm bảo đúng quy định pháp luật.
- Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đã được thẩm định và
phê duyệt theo quy định pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy
hoạch đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
3. Các Sở ngành, cơ quan có liên quan, UBND các xã Yên Trung, Yên Phong
theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Công ty TNHH liên doanh Đức Việt Đông
Đô trong việc triển khai thực hiện quy hoạch.
-- 6 of 7 --
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các xã Yên Trung, Yên Phong; Công ty TNHH liên doanh Đức Việt Đông
Đô và các tổ chức, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, PCVP.KTN, THĐT,
KTN;
- Lưu: XDCB, VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
-- 7 of 7 --