Thông tư0721/TTBan hành: 02/02/2021Còn hiệu lực
Thông tư Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (16)
- Thay thếThông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
- Sửa đổiNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 101/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Thay thếThông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập.
2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục
tiểu học, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (sau đây gọi chung là
giáo viên tiểu học) trong các trường tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp tiểu học, trường chuyên biệt công lập và các cơ sở giáo dục khác giảng dạy
chương trình giáo dục tiểu học (sau đây gọi chung là trường tiểu học công lập) và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Các trường tiểu học tư thục có thể vận dụng các quy định tại Thông tư này
để tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:
1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19
tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-
CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021
của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02
năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập”.
-- 2 of 15 --
3
1. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.
2. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.
3. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. a. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp2
1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
3. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên
chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 3. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29
1. Nhiệm vụ
a) Xây dựng kế hoạch giảng dạy, giáo dục học sinh; tham gia xây dựng kế
hoạch giảng dạy, giáo dục học sinh của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình
giáo dục cấp tiểu học;
b) Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo
dục của nhà trường;
c) Thực hiện các phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh; tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu; tham
gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp
tiểu học;
d) Hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
theo quy định; tự học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn theo yêu cầu; tham gia phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập;
2 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-
BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
-- 3 of 15 --
4
đ) Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong giáo dục học
sinh, thực hiện công tác tư vấn học sinh tiểu học;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.
2.3 (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)4 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước,
quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực
hiện vào các nhiệm vụ được giao;
b) Thực hiện giảng dạy, giáo dục bảo đảm chất lượng theo chương trình giáo
dục, kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Vận dụng được kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực
tiễn giáo dục học sinh;
d) Có khả năng áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển
phẩm chất, năng lực cho học sinh;
đ) Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để
nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh;
e) Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để phát triển năng lực chuyên môn bản
thân; biết áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế
giảng dạy, giáo dục; hướng dẫn học sinh tự làm được đồ dùng dạy học;
3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT,
03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-
BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
-- 4 of 15 --
5
g)5 Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị
trí việc làm.
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số: V.07.03.28
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng III, giáo viên tiểu học hạng II
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Là báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học
hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới từ cấp trường trở lên;
b) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn/chuyên đề ở tổ,
khối chuyên môn; tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp trường trở lên;
c) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm
lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
giỏi từ cấp trường trở lên; thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên cốt cán trường
tiểu học;
d) Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như kiểm định chất lượng giáo
dục, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm từ cấp trường trở lên;
tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có).
2.6 (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-
BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT,
03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
-- 5 of 15 --
6
b)7 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển
khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
b) Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ động,
linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế
của nhà trường và địa phương;
c) Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập
nhật kịp thời yêu cầu đổi mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa
tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học
sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách;
d) Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng
đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
đ) Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào
thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp
làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;
e) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo,
thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;
g)8 Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị
trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen,
giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh
hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo
viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp
huyện trở lên;
7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-
BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
8 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-
BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
-- 6 of 15 --
7
i)9 Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo
viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm
trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự
thi hoặc xét thăng hạng.
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 5. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số: V.07.03.27
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng II, giáo viên tiểu học hạng I
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng
giáo viên, học sinh tiểu học hoặc tham gia Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa khi
được lựa chọn;
b) Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của
nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên;
c) Tham gia đoàn đánh giá ngoài hoặc tham gia các đoàn công tác thanh tra,
kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiểu học từ cấp huyện trở lên;
d) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ
nhiệm lớp giỏi hoặc giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ
Chí Minh giỏi cấp huyện trở lên.
2.10 (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a)11 Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
tiểu học.
9 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-
BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
10 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT,
03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
11 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-
BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
-- 7 of 15 --
8
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)12 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước,
quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các nhiệm vụ
được giao;
b) Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để phù
hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt kế
hoạch giảng dạy, giáo dục;
c) Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha
mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;
d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;
đ)13 Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị
trí việc làm;
e) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng
khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo
viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
g)14 Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên
12 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-
BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề ng
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.