Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt
động giáo dục đại học; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học; cơ sở giáo dục khác có
hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học là tài nguyên giáo
dục mở được các cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân xây dựng, phát triển, biên soạn, lựa
chọn, thẩm định, duyệt, công bố, chia sẻ, khai thác, sử dụng và quản lý.
DỰ THẢO
-- 1 of 13 --
2
2. Tài nguyên giáo dục mở là học liệu mở phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập,
nghiên cứu ở bất kỳ định dạng và phương tiện; tồn tại trong phạm vi công cộng hoặc
thuộc quyền sở hữu bản quyền nhưng đã được phát hành theo giấy phép mở, cho
phép người sử dụng truy cập để giữ lại, sử dụng lại, sửa đổi, kết hợp lại và phân phối
lại theo quy định trong giấy phép mở.
3. Học liệu mở bao gồm: giáo trình, bài giảng của giảng viên, học liệu tham
khảo, khóa học trực tuyến (MOOCs), học liệu đa phương tiện, phần mềm mã nguồn
mở hoặc dữ liệu học tập.
4. Giấy phép mở (hoặc Giấy phép mở nội bộ) là một loại giấy phép tôn trọng
quyền sở hữu trí tuệ của chủ sở hữu bản quyền và cung cấp các quyền cho phép
người sử dụng được truy cập, giữ lại, sử dụng lại, sửa đổi, kết hợp lại và phân phối lại
các học liệu mở.
5. Quyền truy cập mở là quyền truy cập tự do, miễn phí và hợp pháp đến các học
liệu học tập trên môi trường trực tuyến, cho phép người dùng đọc, tải về, sao chép, in,
liên kết và chia sẻ nội dung đó mà không cần trả phí hoặc xin phép, tuân thủ pháp
luật và điều kiện theo quy định trong giấy phép mở.
6. Giữ lại là quyền được tải xuống, sao chép, lưu giữ và sở hữu một bản sao của
tài nguyên phù hợp với quy định trong giấy phép mở.
7. Sử dụng lại là việc khai thác, sử dụng toàn bộ hoặc một phần nội dung học
liệu học tập gốc cho các mục đích giảng dạy, học tập và nghiên cứu hoặc hình thức
khác theo quy định trong giấy phép mở.
8. Sửa đổi là việc điều chỉnh nội dung học liệu học tập phù hợp với mục đích sử
dụng theo quy định trong giấy phép mở.
9. Kết hợp lại là việc kết hợp các nội dung học liệu học tập khác nhau để tạo ra
nội dung mới theo quy định trong giấy phép mở.
10. Phân phối lại là việc chia sẻ nội dung học liệu học tập gốc hoặc nội dung
học liệu học tập gốc đã chỉnh sửa cho người sử dụng khác theo quy định trong giấy
phép mở.
11. Nền tảng giáo dục mở là một hệ thống thông tin học tập trực tuyến được xây
dựng nhằm cung cấp các tài nguyên giáo dục mở phục vụ hoạt động học tập, giảng
dạy và nghiên cứu; thực hiện chức năng lưu trữ, quản lý, tìm kiếm, truy cập và chia
sẻ tài nguyên giáo dục mở.
12. Cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở quốc gia là hệ thống thông tin trực
tuyến do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, có chức năng kết nối, tích hợp, giới thiệu,
cung cấp, tìm kiếm, truy cập và chia sẻ tài nguyên giáo dục mở từ các cơ sở giáo dục
và các nguồn hợp pháp khác trong nước và quốc tế, nhằm phục vụ mục tiêu phát triển
giáo dục mở và thúc đẩy học tập suốt đời.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, phát triển tài nguyên giáo dục mở
1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật
của Nhà nước về giáo dục, khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số.
-- 2 of 13 --
3
2. Thúc đẩy bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo, hiệu quả hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu và hỗ trợ học tập suốt
đời.
3. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; phù hợp với điều kiện,
phạm vi sử dụng được quy định trong giấy phép mở đi kèm.
4. Ưu tiên phát triển đa dạng nội dung tài nguyên giáo dục mở, tài nguyên bằng
tiếng Việt, đồng thời mở rộng tiếp cận các nguồn tri thức quốc tế phù hợp với quy
định pháp luật.
5. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu; tính bền vững về hạ tầng kỹ
thuật.
6. Bảo đảm quyền tác giả, chủ sở hữu tài nguyên giáo dục mở trong việc lựa
chọn và áp dụng giấy phép mở phù hợp với quy định của pháp luật.
7. Phát huy vai trò nền tảng, cốt lõi của tài nguyên giáo dục mở trong triển khai
giáo dục đại học số; bảo đảm phục vụ tổ chức đào tạo trên nền tảng số, cập nhật công
nghệ mới, thực hiện đa dạng các hình thức và phương thức đào tạo theo quy định;
đồng thời bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu và học liệu giữa cơ sở đào tạo với các bên
liên quan, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
Điều 5. Các hành vi không được thực hiện
1. Sử dụng tài nguyên giáo dục mở để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; xâm
phạm an ninh quốc gia, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội; gây phương hại đến lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.
2. Sử dụng tài nguyên giáo dục mở trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục;
xuyên tạc, bóp méo nội dung học thuật; cung cấp hoặc lan truyền thông tin sai lệch,
gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động giáo dục và xã hội.
3. Các hành vi xâm phạm quyền tác giả đối với tài nguyên giáo dục mở đã được
cấp giấy phép mở; khai thác, sử dụng, sao chép, sửa đổi, kết hợp, phân phối tài
nguyên giáo dục mở vượt quá phạm vi, điều kiện của giấy phép mở; cố ý loại bỏ,
thay đổi thông tin về quyền sở hữu hoặc giấy phép mở nội bộ của tài nguyên.
4. Sử dụng tài nguyên giáo dục mở để đăng tải, chia sẻ nội dung vi phạm pháp
luật về an ninh mạng; xâm phạm quyền riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân; phát
tán mã độc, thông tin gây mất an toàn hệ thống thông tin.
CHƯƠNG II
XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ
Điều 6. Yêu cầu đối với tài nguyên giáo dục mở cho hoạt động giáo dục đại
học
1. Phù hợp với mục tiêu, chứa đựng nội dung của chương trình hoặc ngành đào
tạo của các trình độ đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành; có tính cập nhật, đáp
ứng yêu cầu thực tiễn giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
-- 3 of 13 --
4
2. Không vi phạm quy định của pháp luật hiện hành; không thuộc các hành vi
không được thực hiện quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
3. Được gắn giấy phép mở hợp lệ, bảo đảm xác định rõ phạm vi, điều kiện khai
thác, sử dụng; phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; bảo đảm minh
bạch thông tin về quyền tác giả và quyền liên quan.
4. Bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm, độ tin cậy; có cấu trúc rõ ràng, dễ sử
dụng, thuận lợi cho việc tích hợp vào hoạt động giảng dạy và học tập; được kiểm tra,
rà soát trước khi công bố và định kỳ cập nhật khi cần thiết.
5. Đáp ứng các yêu cầu sử dụng các định dạng kỹ thuật phổ biến, bảo đảm khả
năng tích hợp, chia sẻ và sử dụng lại; bảo đảm tính tương tác, khả năng truy cập
thuận lợi cho người dùng, hỗ trợ người khuyết tật; tương thích với nhiều thiết bị, hệ
điều hành và nền tảng công nghệ; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc hướng dẫn.
Điều 7. Xây dựng tài nguyên giáo dục mở
1. Tổ chức, cá nhân xây dựng tài nguyên giáo dục mở có trách nhiệm lựa chọn
loại giấy phép mở phù hợp với tính chất của tài nguyên giáo dục mở và mục tiêu chia
sẻ; gắn giấy phép mở rõ ràng, minh bạch, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về
sở hữu trí tuệ; bảo đảm quyền khai thác, sử dụng hợp pháp của người dùng theo nội
dung giấy phép.
2. Việc xây dựng tài nguyên giáo dục mở phải thực hiện đầy đủ các quy định nội
bộ của cơ sở đào tạo tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này.
3. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm cập nhật tài nguyên giáo dục mở; yêu cầu kỹ
thuật đối với việc lưu trữ, chia sẻ, khai thác và sử dụng; cơ chế quản lý, đánh giá chất
lượng tài nguyên giáo dục mở; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong toàn hệ thống
và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
4. Việc cấp phép, truy cập, phát hành, xuất bản và xuất bản điện tử đối với tài
nguyên giáo dục mở phải tuân thủ quy định của pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ
và các quy định pháp luật có liên quan; thực hiện theo quy định nội bộ của cơ sở đào
tạo về giấy phép mở nội bộ, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
5. Tài nguyên giáo dục mở được xây dựng để sử dụng toàn bộ hoặc một phần
nội dung nhằm đáp ứng học phần, môn học, chương trình đào tạo hoặc ngành đào tạo,
khóa học, khóa học trực tuyến; phục vụ đánh giá kết quả học tập, công nhận và
chuyển đổi tín chỉ, cấp chứng chỉ và văn bằng theo quy định của pháp luật.
6. Tài nguyên giáo dục mở là một trong các giải pháp quan trọng trong phát triển
giáo dục đại học số. Đây là nguồn học liệu quan trọng giúp các cơ sở đào tạo tổ chức
giảng dạy trên nền tảng số, liên tục cập nhật công nghệ mới và triển khai đa dạng các
hình thức, phương thức đào tạo theo quy định. Việc xây dựng và khai thác hiệu quả
tài nguyên giáo dục mở không chỉ bảo đảm khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ sở đào tạo và các bên liên quan, mà còn tạo điều kiện học tập không giới hạn
bởi không gian và thời gian, góp phần nâng cao chất lượng, tính linh hoạt và khả
năng tiếp cận của giáo dục đại học trong kỷ nguyên số.
-- 4 of 13 --
5
Điều 8. Thẩm định tài nguyên giáo dục mở
1. Nội dung thẩm định tài nguyên giáo dục mở gồm: sự phù hợp mục tiêu, nội
dung của chương trình hoặc ngành đào tạo của các trình độ; tính khoa học, tính chính
xác và tính cập nhật của nội dung; tính sư phạm và khả năng áp dụng trong giảng
dạy, học tập và nghiên cứu; tuân thủ quy định về sở hữu trí tuệ, giấy phép mở và các
quy định pháp luật có liên quan; sự phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, văn hóa, thuần phong mỹ tục của
Việt Nam.
2. Người đứng đầu cơ sở đào tạo có trách nhiệm ban hành quy định nội bộ, quy
trình, tiêu chí, hồ sơ và điều kiện về thẩm định tài nguyên giáo dục mở theo từng cấp
độ, phù hợp với loại hình, phạm vi và mục đích sử dụng của tài nguyên giáo dục mở;
tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát hoạt động thẩm định tại đơn vị.
3. Cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng thẩm định hoặc lựa chọn hình thức thẩm
định phù hợp; quy định cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn, số lượng thành viên Hội đồng,
bao gồm thành viên trong và ngoài cơ sở đào tạo; quy định nguyên tắc làm việc, trách
nhiệm, quyền hạn của Hội đồng, thành viên Hội đồng và các bên liên quan; bảo đảm
tính độc lập, khách quan trong quá trình thẩm định.
4. Việc thẩm định phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo hướng dẫn
hoặc quy định được ban hành của cơ quan có thẩm quyền. Kết quả thẩm định là căn
cứ để quyết định đưa tài nguyên giáo dục mở vào sử dụng chính thức; cho phép công
bố, chia sẻ và khai thác theo quy định; yêu cầu chỉnh sửa, hoàn thiện hoặc không
chấp thuận sử dụng.
5. Khuyến khích cơ sở đào tạo tổ chức thẩm định thông qua hình thức phản biện
xã hội đối với tài nguyên giáo dục mở; thu thập ý kiến của người sử dụng thông qua
các kênh thông tin phù hợp.
6. Định kỳ rà soát, cập nhật và cải tiến chất lượng tài nguyên giáo dục mở theo
quy định tại Điều này.
Điều 9. Công bố và chia sẻ tài nguyên giáo dục mở
1. Thông tin công bố tài nguyên giáo dục mở phải đầy đủ, chính xác và bao gồm
các nội dung chủ yếu: Tên tài nguyên, tác giả hoặc tổ chức sở hữu, tóm tắt nội dung,
từ khóa, đối tượng sử dụng, giấy phép mở được áp dụng; định dạng tệp, yêu cầu kỹ
thuật và điều kiện truy cập, sử dụng; ngày công bố, thông tin liên hệ và thông tin
phục vụ truy xuất nguồn gốc và các thông tin cần thiết khác theo quy định. Thông tin
công bố phải tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam về siêu dữ liệu và bảo đảm khả năng
tương thích với tiêu chuẩn quốc tế theo quy định hiện hành.
2. Tài nguyên giáo dục mở khi công bố phải được gắn giấy phép mở rõ ràng,
hợp lệ; bảo đảm quyền truy cập, sử dụng, sử dụng lại, chỉnh sửa, kết hợp, phân phối
và lưu giữ theo điều kiện của giấy phép.
3. Trường hợp tài nguyên giáo dục mở được công bố dưới dạng xuất bản phẩm
điện tử, việc công bố, phát hành phải tuân thủ quy định của pháp luật về xuất bản, sở
hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan. Cơ sở đào
-- 5 of 13 --
6
tạo có trách nhiệm thực hiện việc phân loại, đăng ký và thực hiện các thủ tục theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm kết nối, tích hợp và cập nhật tài nguyên giáo
dục mở đã công bố lên Cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở quốc gia; bảo đảm tính
thống nhất về cấu trúc dữ liệu, khả năng tìm kiếm, khai thác và kết nối liên thông
theo hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền.
5. Khuyến khích công bố, chia sẻ tài nguyên giáo dục mở trên các nền tảng quốc
tế uy tín nhằm tăng cường hội nhập và khả năng tiếp cận toàn cầu, bảo đảm tuân thủ
pháp luật Việt Nam, quốc tế và điều kiện của giấy phép mở.
6. Người đứng đầu cơ sở đào tạo có trách nhiệm ban hành quy định nội bộ về
công bố và chia sẻ tài nguyên giáo dục mở; tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát,
bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
CHƯƠNG III
KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ
Điều 10. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử
dụng tài nguyên giáo dục mở
1. Tổ chức, cá nhân có quyền truy cập, khai thác và sử dụng tài nguyên giáo dục
mở theo điều kiện của giấy phép mở gắn với tài nguyên giáo dục mở; sao chép, chia
sẻ, sử dụng lại, chỉnh sửa, kết hợp tài nguyên theo phạm vi được phép; sử dụng tài
nguyên phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và các mục đích
hợp pháp khác; được truy xuất thông tin về nguồn gốc, giấy phép và điều kiện sử
dụng tài nguyên giáo dục mở.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng:
a) Tuân thủ đầy đủ các điều kiện của giấy phép mở; ghi rõ tên tác giả, nguồn gốc
tài nguyên giáo dục mở theo quy định;
b) Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ; không khai thác, sử dụng vượt quá phạm vi
được phép;
c) Không sử dụng tài nguyên giáo dục mở vào mục đích vi phạm pháp luật, trái
đạo đức xã hội, xuyên tạc nội dung học thuật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân;
d) Khuyến khích phản hồi, thông báo lỗi, đánh giá và đề xuất cải tiến tài nguyên
giáo dục mở thông qua các kênh phù hợp.
3. Khi sử dụng tài nguyên giáo dục mở để tích hợp vào giáo trình, học liệu, khóa
học, chương trình đào tạo, sản phẩm nghiên cứu hoặc công bố học thuật, tổ chức và
cá nhân có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính hợp lệ của giấy phép mở;
b) Thực hiện trích dẫn đầy đủ, chính xác theo quy định;
-- 6 of 13 --
7
c) Bảo đảm tuân thủ quy định về sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh
mạng và các chuẩn mực học thuật.
4. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong khai thác, sử
dụng tài nguyên giáo dục mở tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
Điều 11. Sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động đào tạo và nghiên
cứu
1. Khuyến khích và tạo điều kiện để đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, người
học khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở; tích hợp tài nguyên giáo dục mở vào
hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; phát
triển môi trường học tập mở, thúc đẩy học tập suốt đời và văn hóa chia sẻ học liệu.
2. Khuyến khích sử dụng tài nguyên giáo dục mở làm học liệu chính thức, học
liệu tham khảo hoặc học liệu bổ trợ trong chương trình, ngành đào tạo cấp văn bằng ở
các trình độ đào tạo; học liệu cho khóa học, khóa học trực tuyến cấp chứng chỉ và các
hoạt động giáo dục khác; phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và công bố học
thuật theo quy định.
3. Việc sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong đào tạo, kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập, công nhận và chuyển đổi tín chỉ, cấp chứng chỉ và văn bằng phải:
a) Tuân thủ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm tính minh bạch, công bằng, khách quan;
c) Không làm sai lệch nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, ngành đào tạo.
4. Khuyến khích việc đánh giá, phản hồi về chất lượng, hiệu quả sử dụng tài
nguyên giáo dục mở thông qua nền tảng trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác làm
cơ sở để cập nhật, hoàn thiện và nâng cao chất lượng tài nguyên giáo dục mở.
Điều 12. Quản lý tài nguyên giáo dục mở
1. Việc công bố và gắn giấy phép mở không làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền
tác giả, quyền liên quan mà chỉ mở rộng phạm vi sử dụng theo điều kiện của giấy
phép mở; quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài nguyên giáo dục mở được thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Tuân thủ đầy đủ điều kiện của giấy phép mở, quy định của pháp luật về sở
hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan; thực hiện ghi nhận tác giả, nguồn
gốc tài nguyên giáo dục mở theo quy định.
CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong phát triển tài nguyên giáo
dục mở
-- 7 of 13 --
8
1. Tổ chức triển khai các quy định tại Thông tư này; xây dựng kế hoạch thực
hiện theo từng giai đoạn và tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện.
2. Ban hành quy định nội bộ bao gồm: tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo
hướng dẫn hoặc quy định được ban hành của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng, biên
soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt, công bố, chia sẻ, khai thác, sử dụng, quản lý, lưu
trữ, giấy phép mở nội bộ tài nguyên giáo dục mở; quy định về lựa chọn, áp dụng, ghi
nhận và quản lý giấy phép mở; tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các quy định nội bộ; bảo đảm chất lượng tài nguyên giáo dục mở và phù hợp với hệ
sinh thái tài nguyên giáo dục mở; bảo đảm các điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật
phục vụ việc phát triển và khai thác tài nguyên giáo dục mở.
3. Ban hành chính sách khuyến khích giảng viên, sinh viên tham gia xây dựng,
phát triển, thẩm định, công bố, chia sẻ, khai thác và sử dụng tài nguyên giáo dục mở
theo quy định của pháp luật; cơ chế khuyến khích, ghi nhận và đánh giá đóng góp của
tổ chức, cá nhân trong phát triển tài nguyên giáo dục mở gắn với công tác thi đua,
khen thưởng.
4. Xây dựng, quản lý, vận hành và phát triển Cổng truy cập tài nguyên giáo dục
mở của đơn vị bảo đảm kết nối, liên thông với Cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở
quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Quy định việc công nhận, chuyển đổi tín chỉ, miễn trừ học phần trên cơ sở
khai thác tài nguyên giáo dục mở theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên, cán bộ
quản lý, người học trong việc xây dựng, chia sẻ, khai thác và sử dụng tài nguyên giáo
dục mở.
7. Bảo đảm nguồn lực tài chính; ưu tiên đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục
vụ phát triển tài nguyên giáo dục mở chất lượng cao; thực hiện chuyển đổi số học liệu
và định kỳ cập nhật tài nguyên giáo dục mở.
8. Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức xã hội trong hợp tác,
đầu tư phát triển nền tảng và tài nguyên giáo dục mở; chủ động hội nhập, hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên giáo dục mở theo quy định của pháp luật.
9. Bảo đảm tỷ lệ sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong chương trình đào tạo cấp
văn bằng đạt mức tối thiểu theo lộ trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
10. Thiết lập cơ chế quản lý, theo dõi, kiểm soát việc sử dụng tài nguyên giáo
dục mở trong phạm vi đơn vị; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
bảo vệ