Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử
dụng dƣới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định
tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nƣớc trong việc giải quyết thủ tục chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản
xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Ngƣời sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Tổ chức, cá nhân và đối tƣợng khác có liên quan đến việc quản lý và sử
dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất.
-- 4 of 106 --
CÔNG BÁO/Số 18 + 19 + 20 + 21/Ngày 7-1-2026 5
Điều 3. Điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
1. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc
quy hoạch phân khu đƣợc lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn đƣợc cấp thẩm quyền phê duyệt. (Đối với trƣờng hợp chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng nhà ở thƣơng mại thì thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Đất đai 2024, Nghị quyết
171/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà
ở thƣơng mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có
quyền sử dụng đất và Nghị định 75/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thƣơng mại thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất).
2. Có quyết định đầu tƣ theo quy định của pháp luật về đầu tƣ công hoặc
quyết định chấp thuận chủ trƣơng đầu tƣ đồng thời với chấp thuận nhà đầu tƣ
hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tƣ theo quy định của pháp luật về đầu tƣ,
pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tƣ đối với
dự án đầu tƣ theo phƣơng thức đối tác công tƣ, trừ trƣờng hợp không phải thực
hiện thủ tục đầu tƣ theo quy định.
3. Có phƣơng án trồng rừng thay thế đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay
thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trƣờng hợp chuyển mục
đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục
đích khác.
4. Có phƣơng án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về
trồng trọt đối với trƣờng hợp chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi
nông nghiệp.
5. Có đánh giá sơ bộ tác động môi trƣờng hoặc đánh giá tác động môi
trƣờng, trừ trƣờng hợp không phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trƣờng.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan tham mƣu UBND thành phố ban hành văn bản hƣớng
dẫn thực hiện.
2. Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp cho ý kiến các nội dung liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ khi có đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi
trƣờng và UBND cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tính chính xác, trung thực hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố về danh mục chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định này.
4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành, thủ
trƣởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch
-- 5 of 106 --
6 CÔNG BÁO/Số 18 + 19 + 20 + 21/Ngày 7-1-2026
UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
5. Ngƣời sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy
định pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2025 và
thay thế Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của UBND thành
phố Đà Nẵng Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang
mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 41/2024/QĐ-
UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Quy
định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dƣới 2 ha đối với đất trồng lúa,
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp đƣợc tiếp tục sử dụng quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch đƣợc lập theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật trƣớc ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa
bàn để làm căn cứ xác định điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục
đích khác theo quy định tại Quyết định này cho đến khi hoàn thành công tác rà
soát, lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã theo các đơn vị hành chính mới.
Đối với trƣờng hợp cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ
đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trƣớc ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành nhƣng sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chƣa ban
hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất thì áp dụng quy định tại Quyết
định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố
Đà Nẵng và Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của
UBND tỉnh Quảng Nam./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
-- 6 of 106 --
CÔNG BÁO/Số 18 + 19 + 20 + 21/Ngày 7-1-2026 7
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 96/2025/QĐ-UBND Đà Nẵng, ngày 25 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh
trƣờng phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông đƣợc cấp có
thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và
cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
2645/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 12 năm 2025 và ý kiến thống nhất của thành
viên UBND thành phố;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định danh
mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân
tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện
nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh
trƣờng phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông đƣợc cấp có thẩm
quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 14 Nghị định số
66/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Học sinh dân tộc nội trú học tại trƣờng phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở
giáo dục phổ thông đƣợc cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục
học sinh dân tộc nội trú.
-- 7 of 106 --
8 CÔNG BÁO/Số 18 + 19 + 20 + 21/Ngày 7-1-2026
2. Trƣờng phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông đƣợc cấp
có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh
trƣờng phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông đƣợc cấp có
thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú
1. Học sinh dân tộc nội trú ở mỗi cấp học đƣợc cấp một lần bằng hiện vật
gồm: Chăn, chiếu, màn, gối, áo ấm, tất, đồng phục truyền thống (sắc phục thổ
cẩm), dù đi mƣa (hoặc áo mƣa), khăn mặt, kem đánh răng, bàn chải đánh răng,
thau giặt quần áo.
2. Mỗi năm học, học sinh đƣợc cấp 02 bộ quần áo đồng phục và học phẩm
gồm: Vở, bút bi, bút chì, thƣớc kẻ, thƣớc đo độ, e ke, compa, kéo, tẩy, keo dán
giấy, tập giấy vẽ m thuật, hộp chì màu, giấy màu thủ công, bìa bọc đóng vở học
sinh (bao vở), cặp đựng sách vở (hoặc ba lô).
3. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm trang cấp cho học sinh
Trƣờng Phổ thông Dân tộc nội trú đƣợc căn cứ vào danh mục quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này và tuân thủ theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phƣờng, đặc khu
a) Chỉ đạo, hƣớng dẫn Trƣờng Phổ thông Dân tộc nội trú trực thuộc quản
lý triển khai thực hiện chính sách trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho
học sinh theo đúng quy định;
b) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính trong việc xác định nhu cầu kinh phí
thực hiện chính sách theo chế độ quy định, phù hợp thực tế của Thành phố.
2. Giao Sở Tài chính phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã,
phƣờng, đặc khu xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách theo chế độ
quy định, phù hợp thực tế của Thành phố.
3. Giao Trƣờng Phổ thông Dân tộc nội trú tổ chức công khai chính sách
và thực hiện mua sắm trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh bảo
đảm đầy đủ, đúng quy định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm học 2025-2026.
-- 8 of 106 --
CÔNG BÁO/Số 18 + 19 + 20 + 21/Ngày 7-1-2026 9
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các
Sở: Tài Chính, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo; Hiệu trƣởng
các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú, các cơ sở giáo dục phổ thông đƣợc cấp có
thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú; thủ
trƣởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Tuấn
-- 9 of 106 --
10 CÔNG BÁO/Số 18 + 19 + 20 + 21/Ngày 7-1-2026
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 97/2025/QĐ-UBND Đà Nẵng, ngày 26 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện
bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02
năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình 274/TTr-STC ngày
03/11/2025, Tờ trình số 338/TTr-STC ngày 18/11/2025, Công văn số 6400/STC-
ĐT ngày 03/12/2025, Tờ trình số 418/Ttr-STC ngày 19/12/2025 về việc dự thảo
Quyết định ban hành Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng ;
-- 10 of 106 --
CÔNG BÁO/Số 18 + 19 + 20 + 21/Ngày 7-1-2026 11
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định mức chi đảm bảo cho
việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi đảm bảo
cho việc tổ chức thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi
đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 12/02/2025 của UBND tỉnh
Quảng Nam (cũ) ban hành quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện
bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trƣờng, Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Trung tâm Phát
triển qu đất thành phố Đà Nẵng; Trƣởng Thuế thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch
UBND các xã, phƣờng, đặc khu và Thủ trƣởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
căn cứ Quyết định thi hành./
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
-- 11 of 106 --
12 CÔNG BÁO/Số 18 + 19 + 20 + 21/Ngày 7-1-2026
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÕA X