Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển đô
thị bao gồm: Quy hoạch đô thị; hình thành, công bố kế hoạch triển khai các khu
vực phát triển đô thị; thực hiện đầu tư xây dựng và vận hành, khai thác, chuyển
giao các dự án đầu tư phát triển đô thị.
2. Đối tượng áp dụng:
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
tham gia các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển đô thị.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Khu vực phát triển đô thị là một khu vực được xác định để đầu tư phát triển
đô thị trong một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm: Khu
vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo,
khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt.
Khu vực phát triển đô thị có thể gồm một hoặc nhiều khu chức năng đô thị. Khu
vực phát triển đô thị có thể thuộc địa giới hành chính của một hoặc nhiều tỉnh,
thành phố. Khu vực phát triển đô thị có thể bao gồm một hoặc nhiều dự án đầu
tư phát triển đô thị.
2. Khu vực phát triển đô thị mới là khu vực dự kiến hình thành một đô thị mới
trong tương lai theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng đô thị.
3. Khu vực phát triển đô thị mở rộng là khu vực phát triển đô thị bao gồm cả khu vực
đô thị hiện hữu và khu vực đô thị mới có sự kết nối đồng bộ về hạ tầng đô thị.
4. Khu vực cải tạo đô thị là khu vực phát triển đô thị được đầu tư xây dựng
nhằm nâng cao chất lượng đô thị hiện có nhưng không làm thay đổi cơ bản cấu
trúc đô thị.
5. Khu vực bảo tồn đô thị là khu vực phát triển đô thị nhằm bảo tồn, tôn tạo các
giá trị văn hóa, lịch sử của đô thị.
6. Khu vực tái thiết đô thị là khu vực phát triển đô thị được đầu tư xây dựng mới
trên nền các công trình cũ đã được phá bỏ của đô thị hiện hữu.
7. Khu vực có chức năng chuyên biệt là khu vực phát triển đô thị nhằm hình
thành các khu chức năng chuyên biệt như khu kinh tế, khu du lịch - nghỉ dưỡng,
khu đại học...
8.2 Dự án đầu tư phát triển đô thị bao gồm dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và
dự án đầu tư xây dựng công trình trong đô thị.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu
lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
-- 3 of 18 --
4
93. (được bãi bỏ)
104. (được bãi bỏ)
115. (được bãi bỏ)
12.6 Chủ đầu tư cấp 1 là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được quy
định theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.
13. Chủ đầu tư thứ cấp là chủ đầu tư cấp 2 hoặc chủ đầu tư các cấp tiếp theo
tham gia đầu tư vào dự án đầu tư phát triển đô thị thông qua việc thuê, giao hoặc
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng thuộc dự án đầu tư phát
triển đô thị để đầu tư xây dựng công trình.
14. Dịch vụ đô thị là các dịch vụ công cộng được cung cấp trong đô thị như:
Quản lý, khai thác, duy tu hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; vệ sinh và
bảo vệ môi trường; quản lý công viên, cây xanh; chiếu sáng đô thị, cấp nước,
thoát nước; quản lý chung cư; dịch vụ tang lễ, xử lý chất thải; vận tải công cộng;
bảo vệ trật tự, an ninh khu vực phát triển đô thị; y tế, giáo dục, thương mại, vui
chơi giải trí, thể dục thể thao và các dịch vụ công cộng khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 37. (được bãi bỏ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 49. (được bãi bỏ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG