Mục lục - 10 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1 Nghị định số 69/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.”
-- 1 of 19 --
2
Nghị định này quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội
địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý tài
sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển
Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản chìm đắm bao gồm: Tàu thuyền, hàng hóa hoặc các vật thể khác
chìm đắm hoặc trôi nổi trên các tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển,
vùng biển Việt Nam hoặc bị trôi dạt vào bờ biển Việt Nam.
2. Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm là tài sản chìm đắm làm cản trở hoặc gây
nguy hiểm cho hoạt động hàng hải, hoạt động giao thông đường thủy nội địa; đe
dọa tính mạng và sức khỏe con người; ảnh hưởng đến tài nguyên, gây ô nhiễm môi
trường.
3. Xử lý tài sản chìm đắm bao gồm các hoạt động: Tiếp nhận thông tin, xác
định vị trí tài sản chìm đắm, thông báo, xác định chủ sở hữu tài sản, trục vớt,
chuyển giao, tiếp nhận, bảo quản, bán, tiêu hủy tài sản chìm đắm.
4. Trục vớt tài sản chìm đắm bao gồm các hoạt động: Thăm dò, xây dựng và
thực hiện phương án làm nổi, di dời, phá dỡ, phá hủy tài sản chìm đắm.
5. Cảng vụ là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực có tài sản
chìm đắm, gồm: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, đơn vị quản lý
đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật đường thủy nội địa.
6. Tuyến đường thủy nội địa bao gồm luồng và hành lang bảo vệ luồng đường
thủy nội địa, được xác định cụ thể điểm đầu và điểm cuối và vùng nước cảng, bến
thủy nội địa theo quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phân loại và xác định tài sản chìm đắm gây nguy hiểm
Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm được phân thành hai cấp độ:
1. Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 1 là những tài sản thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Gây mất an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải, hoạt động
đường thủy nội địa tại khu vực nhưng chưa gây ách tắc luồng và chưa phải áp
dụng biện pháp cấm luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa;
b) Có nguy cơ gây bệnh dịch cho con người và môi trường sống hoặc đe dọa
đến tính mạng con người;
c) Có chứa đựng đến 100 tấn dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ hoặc đến 50 tấn
hóa chất nguy hiểm, độc hại.
-- 2 of 19 --
3
2. Tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 2 là những tài sản thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Gây ách tắc luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa hoặc phải cấm
luồng hàng hải hoặc luồng đường thủy nội địa;
b) Xảy ra tràn dầu hoặc hóa chất nguy hiểm, độc hại;
c) Gây bệnh dịch cho con người và môi trường sống hoặc đe dọa trực tiếp đến
tính mạng con người;
d) Có chứa đựng trên 100 tấn dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ hoặc trên 50 tấn
hóa chất nguy hiểm, độc hại.
3. Căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Cảng vụ có
trách nhiệm xác định loại tài sản chìm đắm nguy hiểm và báo cáo ngay bằng văn
bản cho cấp trên trực tiếp là Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt
Nam hoặc Sở Giao thông vận tải; trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh,
quốc phòng, di sản văn hóa, Cảng vụ phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nghĩa vụ tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm
1. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm có nghĩa vụ tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm
và chịu mọi chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm.
Trường hợp tài sản chìm đắm là tàu thuyền, hàng hóa hoặc các vật thể khác
được chuyên chở trên tàu thuyền, chủ tàu thuyền có nghĩa vụ trục vớt tài sản chìm
đắm và chịu các chi phí liên quan; người quản lý, người khai thác tàu thuyền chịu
trách nhiệm liên đới trong việc trục vớt tài sản chìm đắm và thanh toán các chi phí
có liên quan đến việc trục vớt tài sản.
2. Đối với tài sản chìm đắm là di sản văn hóa, tài sản chìm đắm liên quan đến
an ninh, quốc phòng hoặc tài sản chìm đắm nguy hiểm, chủ sở hữu tài sản chìm
đắm có nghĩa vụ lập phương án trục vớt trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. của Nghị định này phê duyệt.
Trường hợp chủ sở hữu tài sản chìm đắm không thực hiện tổ chức trục vớt
hoặc trục vớt tài sản chìm đắm không đúng thời hạn yêu cầu, cơ quan có thẩm
quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này quyết định việc trục vớt tài sản
chìm đắm, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng. Cảng vụ chủ trì, tổ chức trục
vớt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm.
3. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm ngoài việc thực hiện các quy định tại các
khoản 1 và 2 Điều này, còn phải thực hiện các quy định có liên quan của pháp luật
về sử dụng biển và pháp luật về tài nguyên, môi trường biển, đảo; đồng thời áp
dụng mọi biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu sự cố gây ô nhiễm môi trường.
Trường hợp tài sản chìm đắm gây ô nhiễm môi trường, chủ sở hữu tài sản chìm
đắm phải áp dụng ngay mọi biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất, xử lý ô
nhiễm môi trường và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
-- 3 of 19 --
4
Chương II XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
Điều 12. của Nghị định này quy định cụ thể về thời hạn chủ sở hữu tài sản chìm
đắm phải kết thúc hoạt động trục vớt và phê duyệt phương án trục vớt.
2. Đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm
a) Chậm nhất 01 ngày kể từ ngày tài sản bị chìm đắm hoặc từ ngày nhận được
thông báo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này, chủ sở hữu tài sản chìm
đắm phải trình phương án trục vớt để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chậm nhất 24 giờ đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 2 hoặc
03 ngày đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm cấp độ 1 kể từ ngày phương án
trục vớt tài sản chìm đắm được phê duyệt, chủ sở hữu tài sản chìm đắm phải tiến
hành trục vớt tài sản chìm đắm; trường hợp không thể thực hiện được, chủ sở hữu
tài sản chìm đắm phải có văn bản báo cáo cơ quan phê duyệt phương án trục vớt
tài sản chìm đắm và nêu rõ lý do.
Chương II XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và
quyết định tổ chức trục vớt
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục
vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm là di sản văn
hóa, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm
đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm liên quan đến quốc phòng và
tài sản chìm đắm trong khu vực quân sự.
3. Bộ Công an chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm
và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm liên quan đến an ninh quốc gia.
4. Bộ Giao thông vận tải chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản
chìm đắm gây nguy hiểm, quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy
hiểm như sau:
a) Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đối với tài
sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm
thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do Cảng vụ tổ chức trục vớt. Trước
khi phê duyệt phương án trục vớt, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam phải báo cáo và nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông
vận tải;
b) Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực
thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ hàng hải đối với tài sản chìm
-- 7 of 19 --
8
đắm gây nguy hiểm xác định được chủ sở hữu trên các tuyến đường thủy nội địa
quốc gia, trong vùng nước cảng biển hoặc vùng biển Việt Nam do chủ sở hữu tài
sản chìm đắm tổ chức trục vớt.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì tổ chức phê
duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản
chìm đắm không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và
phân cấp cho các cơ quan sau đây thực hiện:
a) Sở Giao thông vận tải phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên
tuyến đường thủy nội địa địa phương đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm
không xác định được chủ sở hữu hoặc thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm
do đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tổ chức trục
vớt;
b) Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực
thuộc Sở Giao thông vận tải phê duyệt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm đã
xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm.
Chương II XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
Điều 13. Thủ tục phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm
1.2 Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến cơ quan có
thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định này 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt
phương án trục vớt tài sản chìm đắm.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm, bao gồm:
a) Tờ khai phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo Mẫu số 02
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định tại Điều 11 của Nghị
định này;
c) Các tài liệu, giấy tờ cần thiết khác có liên quan (nếu có).
3.3 Trường hợp hồ sơ nhận được không hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải hướng
dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ
thì trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt phải có văn bản phê duyệt phương án trục vớt tài
sản chìm đắm và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến tổ chức, cá nhân; trường
hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 69/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 69/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
-- 8 of 19 --
9
4. Đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm, cơ quan có thẩm quyền phải tổ
chức phê duyệt phương án trục vớt trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời
điểm nhận được hồ sơ hợp lệ; đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4
Chương II XỬ LÝ TÀI SẢN CHÌM ĐẮM
Điều 14. Tổ chức thực hiện trục vớt tài sản chìm đắm
1. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm hoặc t