Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Chuyển đổi số trong
hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
-- 1 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 157/Ngày 24-03-2026 103
Điều 3. Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
-- 2 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 157/Ngày 24-03-2026 104
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
ĐỀ ÁN
Chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự
(Kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
_____________
I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Đề án được xây dựng trên cơ sở quán triệt và cụ thể hóa các chủ trương,
định hướng của Đảng về cải cách tư pháp gắn với chuyển đổi số; đồng thời bảo
đảm tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật có liên
quan đến số hóa hồ sơ và sử dụng chữ ký số trong hoạt động tố tụng hình sự,
thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.
2. Việc số hóa hồ sơ và sử dụng chữ ký số phải được triển khai theo hướng
đồng bộ, thống nhất, có tính hệ thống; bảo đảm liên thông giữa các giai đoạn
tố tụng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn, bảo mật giữa các cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm
giam và cơ quan thi hành án hình sự.
3. Việc triển khai Đề án phải bảo đảm phục vụ trực tiếp, hiệu quả hoạt
động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; góp phần rút ngắn thời
gian xử lý công việc, giảm chi phí phát sinh, nâng cao chất lượng quản lý, tăng
cường tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
4. Bảo đảm tuân thủ nghiêm quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và
thi hành án hình sự; bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu, an ninh mạng; đồng thời
đáp ứng yêu cầu quản lý nghiệp vụ đặc thù của từng cơ quan trong quá trình tổ
chức thực hiện.
5. Việc triển khai Đề án phải gắn với chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, biểu
mẫu, danh mục dữ liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch,
sống, liên thông, thống nhất, dùng chung”; qua đó tạo nền tảng phục vụ hiệu
quả việc khai thác, chia sẻ thông tin và trích xuất dữ liệu phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành.
6. Bảo đảm phân công, phân cấp, phân quyền rõ ràng, đúng thẩm quyền;
thiết lập cơ chế kiểm soát, giám sát chặt chẽ; bảo đảm mọi hoạt động tạo lập,
cập nhật, khai thác, chia sẻ hồ sơ điện tử được ghi nhận nhật ký đầy đủ nhằm
phục vụ kiểm tra, đối chiếu, truy vết và xác định trách nhiệm khi cần thiết.
-- 3 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 157/Ngày 24-03-2026 105
7. Đề án được triển khai theo lộ trình phù hợp, có trọng tâm, trọng điểm;
bảo đảm tính khả thi và hiệu quả; ưu tiên kế thừa, nâng cấp và khai thác hiệu
quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật hiện có; tránh đầu tư
dàn trải, chồng chéo, lãng phí, đồng thời bảo đảm khả năng mở rộng, phát triển
bền vững, lâu dài.
8. Bảo đảm triển khai đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm,
dữ liệu, quy trình nghiệp vụ và nguồn nhân lực; chú trọng công tác đào tạo, tập
huấn, hướng dẫn nghiệp vụ; từng bước thay đổi phương thức làm việc theo
hướng điện tử hóa, giảm phụ thuộc vào hồ sơ giấy, bảo đảm tuân thủ đầy đủ
các quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Việc quản lý hồ sơ, tài liệu trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án
hình sự được triển khai thống nhất, liên thông trong toàn bộ các khâu (điều tra,
truy tố, xét xử, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự); bảo đảm yêu
cầu an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu theo quy định. Đề án được
tổ chức triển khai theo mô hình mỗi ngành, cơ quan liên quan xây dựng, vận
hành cơ sở dữ liệu điện tử tập trung, phù hợp chức năng, nhiệm vụ; nâng cao
hiệu quả quản lý, rút ngắn thời gian xử lý, tăng cường tính công khai, minh
bạch, bảo đảm tuân thủ pháp luật, góp phần củng cố niềm tin của nhân dân đối
với hoạt động tư pháp. Đề án hướng tới hiện đại hóa các cơ quan tiến hành tố
tụng, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và cơ quan thi hành án hình sự, đáp
ứng yêu cầu cải cách tư pháp và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số
57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết Quý III năm 2026: 100% các cơ quan, bộ, ngành tham gia Đề
án (Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ
Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính) hoàn thành xây
dựng cơ sở dữ liệu điện tử tập trung của từng ngành; nâng cấp, hoàn thiện phần
mềm nghiệp vụ chuyên ngành (điều tra; truy tố; xét xử; tạm giữ, tạm giam; thi
hành án hình sự) đáp ứng yêu cầu số hóa hồ sơ, quản lý hồ sơ điện tử, tích hợp
chữ ký số công vụ, sẵn sàng kết nối liên thông; thống nhất sử dụng mã hồ sơ
điện tử duy nhất cho mỗi vụ án hình sự làm căn cứ quản lý xuyên suốt.
b) Đến hết Quý IV năm 2026: Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành
cơ sở dữ liệu dùng chung tại Trung tâm Dữ liệu Quốc gia làm nền tảng trung
gian điều phối, liên thông dữ liệu giữa các cơ quan trong toàn bộ quy trình tố
tụng hình sự và thi hành án hình sự; quản lý danh mục và trạng thái dữ liệu chia
sẻ liên ngành (hồ sơ vụ án, quyết định tố tụng, lịch xét xử, bản án, quyết định
thi hành án…); đồng bộ tự động theo phân quyền và cảnh báo, nhắc việc khi
phát sinh cập nhật; bảo đảm thông tin liên thông được ký số, ghi nhật ký đầy
đủ, đúng thẩm quyền, an toàn và bảo mật.
-- 4 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 157/Ngày 24-03-2026 106
c) Đến hết năm 2027: Triển khai trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm vận
hành toàn trình tố tụng hình sự và thi hành án hình sự trên môi trường số, đạt
các chỉ tiêu:
- 100% tài liệu, hồ sơ vụ án hình sự đủ điều kiện được số hóa và quản lý
thống nhất trong hồ sơ điện tử; văn bản tố tụng được tạo lập điện tử và ký số
ngay khi ban hành, tài liệu giấy/chứng cứ được số hóa và gắn vào hồ sơ điện
tử; hồ sơ giấy chỉ lưu theo yêu cầu bắt buộc để đối chiếu/kiểm tra.
- 100% tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được cấp chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ; 100% văn bản điện tử đủ điều kiện được ký số theo thẩm
quyền, ghi nhật ký đầy đủ, bảo đảm tính toàn vẹn và giá trị pháp lý.
- 100% hệ thống thông tin trong phạm vi Đề án được triển khai biện pháp
bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; dữ liệu bí mật nhà nước được bảo vệ
theo quy định cơ yếu, quản lý truy cập theo phân quyền và lưu vết đầy đủ.
3. Yêu cầu
a) Yêu cầu chung: Thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin liên ngành phục vụ
điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, bảo đảm việc cung cấp, tiếp
nhận, cập nhật, trao đổi thông tin được kịp thời, thống nhất, đúng thẩm quyền
và có cơ chế kiểm soát chặt chẽ. Đồng thời, triển khai đồng bộ các giải pháp an
ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu
nhạy cảm và bí mật nhà nước.
b) Yêu cầu về phần mềm nghiệp vụ:
- Nâng cấp, hoàn thiện các phần mềm nghiệp vụ theo từng giai đoạn tố
tụng và thi hành án hình sự (điều tra; kiểm sát, truy tố; xét xử; thi hành tạm giữ,
tạm giam; thi hành án hình sự). Các phần mềm sau khi nâng cấp phải bảo đảm
đầy đủ chức năng nghiệp vụ, vận hành ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số toàn trình.
- Tích hợp đầy đủ chức năng trong một hệ thống phần mềm thống nhất, bao
gồm: tạo lập, số hóa và quản lý hồ sơ điện tử; ký số; quản lý luồng xử lý công
việc; tra cứu, thống kê, trích xuất báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Bảo đảm kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan theo phân
quyền, đúng thẩm quyền và đúng quy trình tố tụng. Đồng thời, hạn chế trùng
lặp việc nhập liệu, tăng cường tái sử dụng dữ liệu, qua đó nâng cao hiệu quả
phối hợp liên ngành.
- Bảo đảm phân quyền chặt chẽ theo chức năng, thẩm quyền. Giao diện
phần mềm thân thiện, hệ thống thiết kế mở, dễ tích hợp và có khả năng mở rộng
trong tương lai.
- Hỗ trợ đánh số bút lục điện tử và lập danh mục bút lục điện tử. Có cơ
chế kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trước khi chuyển giao. Lập biên bản giao
nhận hồ sơ điện tử có ký số giữa các cơ quan, bảo đảm đối soát và truy vết quá
trình giao nhận.
-- 5 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 157/Ngày 24-03-2026 107
c) Yêu cầu về cơ sở dữ liệu và quản lý hồ sơ điện tử:
- Các bộ, ngành tham gia Đề án xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ
sơ điện tử tập trung của ngành. Dữ liệu được tổ chức, quản lý thống nhất theo
mã hồ sơ điện tử duy nhất của mỗi vụ án.
- Bảo đảm khả năng lưu trữ, truy xuất, đối soát và chia sẻ dữ liệu theo
đúng thẩm quyền, đáp ứng yêu cầu khai thác hồ sơ, dữ liệu điện tử trong toàn
bộ quá trình tố tụng và thi hành án hình sự.
- Thiết lập cơ chế đồng bộ trạng thái hồ sơ và các dữ liệu liên thông tối
thiểu phục vụ phối hợp liên ngành, bảo đảm thông tin được chia sẻ kịp thời,
thống nhất, đúng thẩm quyền và có cơ chế kiểm soát chặt chẽ.
- Thực hiện ghi nhật ký đầy đủ đối với mọi hoạt động cập nhật, truy cập,
khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu. Việc này nhằm phục vụ công tác kiểm tra,
giám sát, hậu kiểm và xác định rõ trách nhiệm giải trình khi cần thiết.
d) Yêu cầu về số hóa hồ sơ, tài liệu:
- Thực hiện số hóa toàn bộ tài liệu, văn bản phát sinh trong hoạt động điều
tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Ưu tiên tạo lập văn bản điện tử và
thực hiện ký số theo quy định. Các tài liệu giấy, chứng cứ vật chất được chuyển
đổi sang dữ liệu số và gắn vào hồ sơ điện tử.
- Trước khi lưu trữ, tài liệu số hóa phải được đánh số bút lục điện tử và
gắn dấu thời gian của hệ thống. Bảo đảm thống nhất quản lý giữa bản điện tử
và bản giấy, đồng thời hỗ trợ lập danh mục bút lục điện tử phục vụ việc kiểm
tra, đối chiếu.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn
và giá trị pháp lý của tài liệu số hóa (như ký số, đóng dấu thời gian, lưu vết thao
tác, kiểm soát phiên bản, có cơ chế phát hiện thay đổi hoặc chỉnh sửa trái phép).
- Quy trình số hóa phải tuân thủ các nguyên tắc: đúng nguồn gốc, đúng
trình tự, đúng thẩm quyền, đúng chế độ quản lý hồ sơ. Đồng thời bảo đảm an
toàn, bảo mật và sẵn sàng cho việc chuyển giao hồ sơ điện tử khi cần thiết.
đ) Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và kết nối, chia sẻ dữ liệu:
- Tận dụng tối đa hạ tầng kỹ thuật hiện có. Đồng thời, nâng cấp, hoàn thiện
trung tâm dữ liệu, đường truyền, máy chủ, hệ thống lưu trữ, thiết bị mạng, thiết
bị an toàn thông tin và trang bị các thiết bị số hóa tại các đơn vị cơ sở, bảo đảm
đáp ứng yêu cầu triển khai toàn trình.
- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu cấp bộ và Nền tảng điều phối, chia sẻ dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc
gia. Bảo đảm tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật về định danh, xác thực,
phân quyền và mã hóa dữ liệu khi truyền nhận.
-- 6 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 157/Ngày 24-03-2026 108
- Trang bị cơ chế sao lưu, dự phòng đa lớp và hệ thống giám sát vận hành;
bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, an toàn, bảo mật và có khả năng
phục hồi khi xảy ra sự cố.
e) Yêu cầu về chữ ký số, xác thực và giá trị pháp lý:
- Cung cấp đầy đủ chứng thư số chuyên dùng công vụ cho tất cả người có
thẩm quyền; tích hợp chức năng ký số vào các hệ thống phần mềm nghiệp vụ
để phục vụ ký số trong quá trình xử lý hồ sơ và ban hành văn bản điện tử.
- Bảo đảm các quyết định, văn bản tố tụng và thi hành án đủ điều kiện
được ký số ngay khi ban hành, phục vụ đối chiếu, lưu trữ điện tử và chia sẻ liên
ngành theo quy định.
- Áp dụng cơ chế xác thực đa yếu tố, bao gồm xác thực sinh trắc học,
tăng độ tin cậy trong hoạt động định danh, xác thực điện tử; bảo đảm mọi
giao dịch được lưu vết đầy đủ và hỗ trợ đồng bộ tự động khi có thay đổi theo
đúng phân quyền.
g) Yêu cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước:
- Triển khai đồng bộ các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ hệ thống và dữ
liệu, bao gồm: mã hóa đầu cuối, tường lửa, giám sát an ninh mạng, phát hiện
và ngăn chặn xâm nhập trái phép; quản lý truy cập theo vai trò; phân định thẩm
quyền và phân quyền dữ liệu chặt chẽ.
- Các hệ thống thông tin phục vụ điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình
sự phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; trong đó tối
thiểu đạt cấp độ 4 theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP đối với hệ
thống thông tin trọng yếu, và được định kỳ rà soát, đánh giá, kiểm thử an toàn
thông tin.
- Dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được bảo vệ theo quy định
về cơ yếu; mọi trao đổi, truyền nhận dữ liệu chứa thông tin bí mật nhà nước
phải thực hiện qua hạ tầng và giải pháp mã hóa được chứng nhận, bảo đảm an
toàn và đúng thẩm quyền.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Đề án được triển khai thống nhất trong toàn quốc, áp dụng cho các cơ quan,
người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự; cơ quan, người có thẩm quyền
thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự; cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện môi trường pháp lý
a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan ban hành
Thông tư liên tịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 5 Điều 131,
khoản 3 Điều 132, khoản 1 Điều 137 và khoản 3 Điều 141 của Bộ luật Tố tụng
-- 7 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 157/Ngày 24-03-2026 109
Hình sự (bao gồm quy định về số hóa hồ sơ, sử dụng chữ ký số, chia sẻ dữ liệu
trong hoạt động tố tụng hình sự).
b) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về số hóa hồ
sơ, chia sẻ dữ liệu trong hoạt động thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án
hình sự, bảo đảm thống nhất nguyên tắc triển khai, phân quyền, bảo mật và kết
nối, liên thông theo quy định.
c) Các bộ, ngành, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ban hành quy
trình nội bộ về số hóa hồ sơ; xây dựng hướng dẫn quy chế nội bộ về quản lý,
sử dụng, lưu trữ, bảo mật, kiểm tra hồ sơ điện tử, trong đó gắn trách nhiệm pháp
lý cá nhân đối với việc để xảy ra sai sót, mất mát hoặc lộ lọt thông tin.
2. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật
a) Mỗi bộ, ngành, cơ quan liên quan đến hoạt động tố tụng tận dụng tối đa
hạ tầng kỹ thuật hiện có; xây dựng, hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp bộ, bảo đảm kết nối đồng bộ, thống nhất giữa các hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu của từng ngành, từng lĩnh vực. Hạ tầng trung tâm dữ liệu được
chuẩn hóa về máy chủ, hệ thống lưu trữ, sao lưu - khôi phục, thiết bị mạng,
thiết bị an toàn thông tin, kèm nguồn điện dự phòng (UPS), hệ thống điều hòa,
hệ thống phòng cháy chữa cháy và các thiết bị phụ trợ khác; đảm bảo đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật, vận hành ổn định, lâu dài.
b) Các cơ quan trang bị hạ tầng trang thiết bị đầu cuối, máy trạm, máy
quét tài liệu tốc độ cao và các thiết bị phục vụ số hóa theo quy định để bảo đảm
chất lượng dữ liệu đầu vào. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu nội bộ được thực hiện
thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ
thuật về tích hợp, liên thông, đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh
mạng và bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Sử dụng nền tảng điều phối, chia sẻ dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu Quốc
gia làm hạ tầng trung gian để kết nối, chia sẻ dữ liệu ngành. Đảm bảo việc chia
sẻ dữ liệu đúng phạm vi, đúng đối tượng, có kiểm soát và tuân thủ các quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc, phân quyền, định danh, xác thực, mã hóa
dữ liệu.
3. Nâng cấp hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu
a) Về phần mềm:
- Bộ Công an: (i) Nâng cấp và phát triển phần mềm Điều tra hình sự phục
vụ toàn bộ quy trình điều tra; tích hợp chữ ký số; chuẩn hóa dữ liệu; bảo đảm
an ninh, an toàn hệ thống; đáp ứng đầy đủ chức năng cho các Cơ quan điều tra
và Cơ quan được giao một số hoạt động điều tra trên toàn quốc (bao gồm lực
lượng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát, Bộ Tài chính, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo phạm vi chức năng); (ii) Nâng cấp phần mềm
quản lý tạm giữ, tạm giam và phần mềm quản lý thi hành án hình sự bảo đảm
tích hợp chữ ký số, chuẩn hóa dữ liệu, bảo mật hệ thống; đáp ứng yêu cầu kết
-- 8 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 157/Ngày 24-03-2026 110
nối và phục vụ cả cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và cơ quan thi hành án
hình sự thuộc Bộ Quốc phòng theo cơ chế phối hợp.
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Nâng cấp, hoàn thiện phần mềm nghiệp
vụ kiểm sát, truy tố, tích hợp chữ ký số; chuẩn hóa dữ liệu; bảo đảm an ninh,
an toàn hệ thống; triển khai thống nhất đến các đơn vị trong ngành, bao gồm
Viện kiểm sát quân sự.
- Tòa án nhân dân tối cao: Nâng cấp, hoàn thiện phần mềm quản lý vụ án,
vụ việc phục vụ xét xử, tích hợp chữ ký số; chuẩn hóa dữ liệu; bảo đảm an ninh,
an toàn hệ thống; triển khai thống nhất đến các cấp Tòa án, bao gồm Tòa án
quân sự.
b) Về Cơ sở dữ liệu:
- Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao
chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài
chính xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ điện tử tập trung của từng ngành,
lưu trữ trên hạ tầng máy chủ của từng ngành (trong đó bao gồm cơ sở dữ liệu
của cơ quan điều tra, cơ quan được giao một số hoạt động điều tra, Viện kiểm
sát, Tòa án và cơ quan thi hành án hình sự).
- Bộ Công an chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng triển khai cơ sở dữ liệu thi
hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự trong Bộ Quốc phòng theo
nguyên tắc: Bộ Công an triển khai phần mềm thống nhất, phối hợp xây dựng
cơ sở dữ liệu phù hợp đặc thù quản lý của Bộ Quốc phòng, bảo đảm kết nối,
chia sẻ và khai thác dữ liệu theo đúng thẩm quyền.
- Bộ Công an triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung tại Trung tâm
Dữ liệu Quốc gia. Hệ thống thực hiện chức năng quản lý danh mục và trạng
thái thông tin chia sẻ giữa các cơ quan (thông tin hồ sơ vụ án, quyết định tố
tụng, lịch xét xử, bản án, quyết định thi hành án…), phục vụ đồng bộ trạng thái
và theo dõi, giám sát quá trình xử lý theo phân quyền.
4. Triển khai chữ ký số và số hóa hồ sơ điện tử
a) Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành tạm giữ,
tạm giam và cơ quan thi hành án hình sự số hóa toàn bộ tài liệu, văn bản phát
sinh trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Mỗi văn bản (biên
bản hỏi cung, lời khai, kết luận giám định, cáo trạng, bản án, quyết định thi
hành án hình sự…) được tạo lập dưới dạng điện tử và được ký số ngay khi ban
hành theo quy định. Đối với chứng cứ vật chất hoặc tài liệu giấy, phải qu