Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ
năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trường hợp
các văn bản trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn
bản khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Dân tộc và Tôn giáo, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan
thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
-- 2 of 62 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I:
Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1925/QĐ-UBND
ngày 01/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới (sau đây viết tắt là NTM) hiện đại, giàu đẹp, bản sắc,
bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển toàn diện vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây viết tắt là vùng đồng bào DTTS&MN).
Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an
sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với
cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp
chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào
DTTS&MN so với các vùng khác. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng
đồng các DTTS; nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Bảo đảm
quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và
hải đảo.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu tăng thu nhập bình quân của người dân nông thôn gấp 2,5 - 3 lần so
với năm 2020, tăng thu nhập bình quân của người DTTS bằng 1/2 bình quân chung của
tỉnh.
b) Phấn đấu tỷ lệ nghèo đa chiều của tỉnh duy trì mức giảm 1%- 1,5%/năm, riêng
tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân hằng năm là 0,8%/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
vùng đồng bào DTTS&MN giảm xuống dưới 10%.
-- 3 of 62 --
c) Phấn đấu vùng đồng bào DTTS&MN cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó
khăn.
d) Phấn đấu toàn tỉnh có khoảng 65% số xã đạt chuẩn NTM, trong đó có khoảng
10% số xã được công nhận đạt NTM hiện đại (Chi tiết danh sách các xã theo Phụ lục
đính kèm).
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi: Chương trình thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các xã, thôn
đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo.
2. Đối tượng thụ hưởng: Các xã, phường, thôn (và tương đương), người dân, hộ
gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác
có liên quan trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận
thoát nghèo), vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo.
3. Thời gian thực hiện: Chương trình được thực hiện từ năm 2026 đến hết năm
2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. CÁC HỢP PHẦN VÀ NỘI DUNG THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG
TRÌNH
1. Hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn cả tỉnh (Gồm
10 nội dung thành phần và 52 nội dung cụ thể, thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; chỉ
thực hiện tại vùng đồng bào DTTS&MN đối với những nội dung Hợp phần thứ hai
không quy định, nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình).
1.1. Nội dung thành phần 01: Hoàn thiện quy hoạch theo quy định bảo đảm đồng
bộ, phù hợp, phát huy lợi thế vùng, miền và phát triển bền vững (gồm 02 nội dung cụ
thể).
1.1.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 01 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí
quốc gia về xã NTM giai đoạn 2026 - 2030 đã được ban hành tại Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi
tắt là Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM).
1.1.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Rà soát, lập, phê duyệt quy hoạch chung xã theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của xã; quy hoạch cấp
-- 4 of 62 --
tỉnh theo quy định. Ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn theo
pháp luật về kiến trúc.
b) Nội dung 02: Thực hiện xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng NTM trên nền
tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch và được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân
theo quy định.
1.1.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 01, 02.
1.2. Nội dung thành phần 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn
diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu
(gồm 14 nội dung cụ thể).
1.2.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 02 về Hạ tầng kinh tế xã hội,
nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa,
Giáo dục, Y tế, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí
số 07 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số, nhóm tiêu chí số 08 về Môi trường
và cảnh quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.
b) Đối với vùng đồng bào DTTS&MN:
- Trên 85% số xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu
bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân;
- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông;
- 100% thôn có đường trục chính được cứng hoá;
- 100% thôn có đường ô tô kết nối với trung tâm xã hoặc các trục đường chính,
quốc lộ, tỉnh lộ được rải nhựa hoặc bê tông bảo đảm đi lại quanh năm;
- 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù
hợp;
- 100% đồng bào DTTS được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 20%
sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn;
- 100% đồng bào DTTS được xem truyền hình và nghe đài phát thanh;
- Từng bước nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ internet, hạ tầng số
của người dân vùng đồng bào DTTS&MN, góp phần thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
1.2.2. Nội dung thực hiện
-- 5 of 62 --
a) Nội dung 01: Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng giao
thông (bao gồm cả cầu dân sinh, công trình giao thông) phục vụ dân sinh, sản xuất và
kinh doanh trên địa bàn xã, thôn; hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên thôn theo
hướng đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với đặc thù vùng,
miền và bảo đảm kết nối hiệu quả. Trong đó, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các
xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo.
b) Nội dung 02: Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng công trình thủy lợi
theo hướng đồng bộ, hiện đại, khép kín, linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng vùng,
miền, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình
thủy lợi. Trong đó, tập trung, ưu tiên đầu tư công trình thủy lợi cho các xã, thôn đặc
biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo, vùng khan hiếm nước,
vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu.
c) Nội dung 03: Tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai cấp xã nhằm chủ
động phòng ngừa, ứng phó kịp thời, khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả thông qua
xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, trang bị thiết bị thiết yếu, tổ chức lực lượng xung
kích phòng, chống thiên tai và tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nâng cao
nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là
tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo,
vùng có nguy cơ rủi ro cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu.
d) Nội dung 04: Đầu tư, cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn phục
vụ dân sinh và sản xuất theo hướng an toàn, tin cậy, ổn định và đảm bảo mỹ quan.
Trong đó, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn,
vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo. Khuyến khích phát triển nguồn năng
lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió…) phù hợp điều kiện vùng, miền, hướng tới hạ
tầng điện thông minh và phát triển bền vững.
đ) Nội dung 05: Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang
thiết bị dạy học, thư viện cho các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông
trên địa bàn nông thôn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học
tập cơ bản. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn,
biên giới và hải đảo.
e) Nội dung 06: Từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông
thôn; phát triển các mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp
xã; thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử; khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ
logistics gắn với vùng sản xuất hàng hóa. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng,
cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo.
-- 6 of 62 --
g) Nội dung 07: Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung; hạ tầng kỹ
thuật, kho bãi, kho lạnh, trung tâm sơ chế, sấy, chế biến, trung tâm cung ứng - thu mua
nông sản tại vùng sản xuất hàng hóa tập trung từng bước hiện đại, đồng bộ với quy
hoạch sản xuất; đầu tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất của
địa phương. Tập trung, ưu tiên đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN.
h) Nội dung 08: Phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông trên địa bàn nông thôn;
duy trì điểm phục vụ bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số. Tập trung, ưu
tiên hỗ trợ đầu tư cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, biên
giới và hải đảo.
i) Nội dung 09: Hiện đại hóa hệ thống truyền thanh xã để cung cấp thông tin thiết
yếu đến người dân (bao gồm thiết lập mới đài truyền thanh xã; nâng cấp hoạt động của
đài truyền thanh xã; mở rộng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông đối với các thôn). Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các xã, thôn đặc biệt khó
khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo.
k) Nội dung 10: Phát triển công trình cấp nước sạch tập trung tại các xã hoặc liên
xã phù hợp với đặc thù vùng, miền, bảo đảm hoạt động hiệu quả, bền vững, trong đó
tập trung, ưu tiên đầu tư tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn; khu vực biên giới; vùng
khan hiếm, khó khăn về nguồn nước; khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán,
xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước; vùng đồng bào DTTS&MN; khu vực bãi ngang,
ven biển và hải đảo và hỗ trợ cấp nước hộ gia đình đạt chuẩn cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN, hộ trên địa bàn
khó tiếp cận với nước sạch tập trung.
l) Nội dung 11: Phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải;
thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích
sự tham gia của các doanh nghiệp, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi
trường. Đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, nước thải
hộ gia đình và cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện môi trường. Phát
triển hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử lý, tái chế chất thải chăn
nuôi và phụ phẩm nông nghiệp. Tập trung, ưu tiên cho địa bàn các xã, thôn đặc biệt
khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo.
m) Nội dung 12: Thực hiện bố trí ổn định dân cư (với các hình thức bố trí: Tập
trung hình thành điểm dân cư mới; xen ghép vào các điểm dân cư hiện có hoặc ổn định
tại chỗ đối với địa bàn không có quỹ đất để bố trí tái định cư) theo quy hoạch, kế hoạch
của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do,
-- 7 of 62 --
khu rừng đặc dụng (theo danh mục dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt).
n) Nội dung 13: Hỗ trợ cải thiện nhà ở dân cư nông thôn theo hướng an toàn, kiên
cố, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, đối tượng chính sách, các hộ dân sống tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên
tai cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu.
o) Nội dung 14: Quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng sau
khi hoàn thành đưa vào sử dụng; từng bước hình thành mô hình quản lý, vận hành, khai
thác và cung cấp dịch vụ hạ tầng phù hợp.
1.2.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi
trường, Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung: 01, 13, 14.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 02, 03,
07, 10.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn,
thực hiện nội dung 11.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo
hướng dẫn, thực hiện nội dung 12.
đ) Sở Công Thương chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung: 04, 06.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 05.
g) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 08.
h) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 09.
1.3. Nội dung thành phần 03: Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái,
hiện đại, tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường (gồm 10 nội dung cụ thể).
1.3.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn,
nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 07 về Khoa
học, công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.
b) Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm nghèo nhanh và nâng cao thu nhập bền vững;
thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập bình quân của vùng đồng bào
DTTS&MN so với bình quân chung của cả tỉnh, cải thiện rõ rệt đời sống Nhân dân,
gắn với thúc đẩy bình đẳng giới và tăng cường vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh
tế nông thôn.
-- 8 of 62 --
c) Phấn đấu có 80% số hộ nông dân người DTTS làm kinh tế nông - lâm nghiệp
hàng hóa.
1.3.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế
nông thôn, tiểu thủ công nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát
huy lợi thế về địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế xã hội và đáp
ứng nhu cầu thị trường. Tập trung, ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp
giảm phát thải, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, bảo
vệ tài nguyên; khuyến khích thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP,
GlobalGAP), sử dụng vật tư nông nghiệp an toàn và truy xuất nguồn gốc.
b) Nội dung 02: Tiếp tục củng cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu
quả, hiện đại, gắn với chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn. Tập trung, ưu tiên
hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng
bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo; hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, chuyển đổi số, liên kết sản xuất và tiêu thụ với doanh nghiệp; hợp tác xã do phụ
nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ.
c) Nội dung 03: Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy
chuẩn và bảo đảm an toàn dịch bệnh; phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết
chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ bền vững. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ,
công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ
liệu vùng nguyên liệu. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối với
mọi loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng, vùng
nuôi, truy xuất nguồn gốc đối với lương thực thực phẩm.
d) Nội dung 04: Phát triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh
giá, phân hạng sản phẩm OCOP được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng
chất lượng, đặc trưng, đa giá trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ trong chế biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương;
xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh. Tập
trung, ưu tiên hỗ trợ cho các chủ thể là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt
khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới và hải đảo; khuyến khích chủ thể là
phụ nữ, người đồng bào DTTS, người khuyết tật tham gia sản xuất sản phẩm OCOP.
đ) Nội dung 05: Phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn phát triển làng nghề,
làng nghề truyền thống theo hướng bền vững, nâng tầm thương hiệu làng nghề phù hợp
với điều kiện kinh tế xã hội và văn hóa của địa phương; chuyển đổi số, xây dựng bản
-- 9 of 62 --
đồ số làng nghề; tổ chức Hội thi sản phẩm thủ