Mục lục - 10 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân
dân thành phố; quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng
nhân dân thành phố. Những nội dung không được quy định trong Quy chế này thực
hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố, cán bộ, công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân thành phố (Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố) và cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến khai thác, sử dụng bí mật nhà nước của Hội
đồng nhân dân thành phố.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước; chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích
quốc gia, dân tộc. Hình thức chứa bí mật nhà nước bao gồm: Tài liệu, vật, địa điểm,
lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân sử
dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
3. Lộ bí mật nhà nước là trường hợp người không có trách nhiệm biết được bí
mật nhà nước.
4. Mất bí mật nhà nước là trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không
còn thuộc sự quản lý của cơ quan đơn vị, địa phương và cá nhân có trách nhiệm quản
lý.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
-- 1 of 16 --
1. Bảo vệ bí mật nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của Đảng và pháp
luật của Nhà nước, trọng tâm là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Nghị định số
26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 26/2020/NĐ-CP) và
Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 03/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành danh mục bí mật nhà nước của Đảng (sau đây viết tắt là Quyết định số
1722/QĐ-TTg);
2. Đảm bảo sự lãnh đạo của Thành ủy, Thường trực Thành ủy; phục vụ nhiệm
vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất
nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, cá nhân.
3. Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân thành phố là trách nhiệm
chung của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân thành phố phải
bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và
quy định của Quy chế này.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, liên quan chủ động phòng
ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với mọi hành vi vi phạm
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân thành phố.
6. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước năm 2018 và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định
của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
1. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
2. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao,
chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước trái pháp luật.
3. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
4. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để
thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp
hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính
hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính,
mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật
về cơ yếu.
6. Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với
quy định của pháp luật về cơ yếu.
-- 2 of 16 --
7. Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu
giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.
8. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa
được người có thẩm quyền cho phép.
9. Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng,
mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Xác định bí mật nhà nước, độ mật và đóng dấu độ mật bí mật nhà
nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ
vào Luật bảo vệ bí mật nhà nước và danh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính
phủ ban hành.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân
dân thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố (hoặc cấp phó
khi được ủy quyền) có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu
hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ
mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật
cao nhất. Việc ủy quyền nêu trên phải được thể hiện bằng văn bản.
3. Độ mật của bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân thành phố được thể hiện
bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình
thức chứa bí mật nhà nước.
Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và
HĐND thành phố có trách nhiệm đóng dấu theo quyết định của người duyệt ký tài
liệu bí mật nhà nước. Đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được xác định và
đóng dấu độ mật ở bên ngoài bì niêm phong theo độ mật cao nhất của tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước.
4. Trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước:
a) Cán bộ, công chức khi soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà
nước phải thực hiện đúng các quy định sau:
Đối với bí mật nhà nước dưới dạng văn bản, người soạn thảo phải đề xuất người
có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này xác định bí mật nhà nước, căn cứ
xác định độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép
hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Tờ trình duyệt
ký văn bản hoặc Phiếu đề xuất độ mật văn bản và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí
mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Văn bản bí mật nhà nước phải đóng
-- 3 of 16 --
dấu chỉ độ mật; ghi rõ nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được
phép hoặc không được phép sao, chụp văn bản tại mục “Nơi nhận” của văn bản bí
mật nhà nước.
Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn
bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí
mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu chỉ độ mật theo
quy định.
Đối với dự thảo văn bản, tài liệu bí mật nhà nước cần gửi để lấy ý kiến tổ chức,
cá nhân liên quan thì phải xác định mức độ mật tại văn bản gửi xin ý kiến và dự thảo
tài liệu bí mật nhà nước. Các tổ chức, cá nhân nhận văn bản phải có trách nhiệm quản
lý, bảo vệ theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Dự thảo văn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước phải được quản lý, bảo vệ
như văn bản ban hành chính thức từ khi soạn thảo và tiêu hủy ngay sau khi hoàn
thành việc soạn thảo, tạo ra nếu thấy không cần thiết phải lưu giữ.
b) Cán bộ, công chức khi tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước
nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo và chuyển đến Chánh
Văn phòng Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố tham mưu, xử lý. Chánh
Văn phòng Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố đề xuất Chủ tịch Hội đồng
nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố
xác định hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức để xác định theo thẩm quyền. Thông tin
tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.
5. Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và
HĐND thành phố có trách nhiệm đóng dấu độ mật vào văn bản, tài liệu đúng theo độ
mật đã được người duyệt ký văn bản, tài liệu xác định tại “Phiếu đề xuất độ mật”
hoặc “Tờ trình duyệt, ký văn bản” (phải đóng dấu độ mật tương ứng cho cả tài liệu
ban hành kèm theo như: Phụ lục, Bảng thống kê, quy định ban hành kèm theo quyết
định,...). Dấu mật phải được đóng dấu bằng mực đỏ tươi, không được đóng dấu độ
mật lên tài liệu gốc rồi mới nhân bản, phát hành. Vị trí dấu chỉ độ mật theo quy định
của Mẫu số 19 về Sơ đồ vị trí các dấu mật trên văn bản tại Thông tư số 24/2020/TT-
BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong
công tác bảo vệ bí mật nhà nước (gọi là Thông tư số 24).
6. Mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu văn bản xác định độ mật của bí mật nhà nước thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng
Bộ Công an.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
độ Tối mật:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố.
-- 4 of 16 --
b) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố.
c) Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
độ Mật:
a) Người được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Trưởng các Phòng thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố.
4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện, cấp phó
được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách
nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng và trước pháp
luật. Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực
hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn
bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền. Người được ủy
quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác.
5. Quy trình sao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
a) Việc sao văn bản được thực hiện bằng các hình thức: Sao y bản chính, sao lục
và trích sao.
b) Sau khi người có thẩm quyền được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều này cho phép (bằng văn bản hoặc bút phê), người được giao nhiệm vụ sao tài
liệu tiến hành nhân bản văn bản cần sao đúng số lượng cho phép và tiêu hủy ngay
bản dư thừa, bản hỏng, đồng thời thực hiện các thủ tục theo đúng quy định.
c) Việc sao, chụp phải ghi nhận vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để
quản lý, theo dõi.
d) Người được giao nhiệm vụ sao, chụp phải là cán bộ, công chức.
6. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông. Không thực
hiện sao chụp tài liệu bí mật nhà nước qua mạng xã hội, thư điện tử. Việc sao, chụp
điện mật được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Thực hiện theo Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, cụ thể như
sau:
a) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống
kê theo trình tự thời gian và độ mật.
b) Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp, phải
được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.
c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn
và có phương án bảo vệ.
-- 5 of 16 --
2. Đối với phòng lưu trữ hồ sơ, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được
trang bị phương tiện phòng, chống cháy nổ, đột nhập, lấy cắp.
3. Người được phép sử dụng các thiết bị lưu giữ tin (thẻ nhớ, USB, máy tính
xách tay...) có lưu trữ, soạn thảo văn bản mang bí mật nhà nước để phục vụ công tác
phải có biện pháp bảo mật thiết bị, thông tin lưu trữ, phải đăng ký với cơ quan, đơn vị
trực tiếp quản lý. Khi mang thiết bị ra khỏi cơ quan, đơn vị phải báo cho cán bộ bảo
mật của cơ quan biết về thời gian, địa điểm sử dụng thiết bị, tài liệu lưu giữ và phải
được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị (trước và sau khi bàn giao, mang đi sử
dụng); nếu để mất thiết bị lưu giữ hoặc lộ, mất thông tin, tài liệu có nội dung thuộc
phạm vi bí mật nhà nước lưu giữ trong thiết bị phải báo cáo lãnh đạo cấp có thẩm
quyền và triển khai ngay biện pháp cần thiết để khắc phục, hạn chế hậu quả do lộ, lọt,
mất bí mật nhà nước và phục vụ công tác điều tra, truy xét, truy tìm.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP,
ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa các cơ
quan tổ chức trong nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước hoặc
văn thư của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố thực hiện. Vận chuyển,
giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa cơ quan, tổ chức ở địa phương với
cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài do giao liên ngoại giao hoặc người được
giao nhiệm vụ thực hiện.
3. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật theo nguyên tắc giữ kín, niêm
phong. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện
pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. Vận
chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo
quy định của pháp luật về bưu chính.
4. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
a) Trước khi giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng
ký bí mật nhà nước đi”. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi
trích yếu khi người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước đồng ý.
b) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm
bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán
phải dính, khó bóc.
Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” phải được
bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi số, ký hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước, tên đơn vị hoặc người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” và được niêm phong
bằng dấu của cơ quan, tổ chức ở ngoài bì; trường hợp gửi đích danh người có trách
-- 6 of 16 --
nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài ghi như
gửi tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ “A”.
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật” và “Mật” được bảo vệ bằng một
lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ “C” tương ứng với độ mật của tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước bên trong.
c) Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được quản lý bằng “Sổ
chuyển giao bí mật nhà nước”.
5. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
a) Sau khi nhận, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng
ký bí mật nhà nước đến”.
b) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người
có tên mới được bóc bì”, người nhận vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì
và phải chuyển ngay đến người có tên trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì
đi vắng và trên phong bì có thêm dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ
chức hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền giải quyết.
c) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực
hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức
nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước hoặc người có tên trên phong bì (đối với
trường hợp gửi đích danh) giải quyết, đồng thời phải thông báo nơi gửi biết để có
biện pháp khắc phục. Nếu phát hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu
hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay
người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý.
6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu
để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử lý; việc giao nhận phải được ghi đầy
đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong
đóng bì, đóng gói thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổ theo
dõi và ký nhận.
7. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”,
cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại
đúng thời hạn ghi trên văn bản.
8. Việc chuyển, nhận văn bản điện tử có nội dung bí mật nhà nước trên Internet,
mạng máy tính (mạng nội bộ, mạng diện rộng), mạng viễn thông và việc vận chuyển,
giao nhận sản phẩm mật mã thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
9. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đăng ký bằng cơ sở dữ liệu
quản lý trên máy tính thì khi chuyển giao phải in ra sổ để quản lý. Máy tính dùng để
đăng ký tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được nối mạng Internet, mạng máy
tính và mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ
yếu.
-- 7 of 16 --
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
Điều 10. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và