Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá, xác định Chỉ số cải cách
hành chính hằng năm theo Quy định này;
b) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố kết quả đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính; tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan,
đơn vị, địa phương có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính
hằng năm;
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định,
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định;
d) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung tiêu chí đánh giá theo quy định này;
-- 8 of 25 --
đ) Lập dự toán kinh phí thực hiện đánh giá, xác định Chỉ số cải cách
hành chính;
2. Các sở: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan cử công chức tham gia Hội đồng
thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định theo Quy định này.
3. Sở Tài chính trên cơ sở dự toán các đơn vị lập, căn cứ khả năng cân đối
ngân sách, báo cáo trình cấp có thẩm quyền nguồn kinh phí theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, quy định về phân cấp ngân sách và các văn bản
hướng dẫn hiện hành.
4. Báo và Phát thanh Truyền hình Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh
Thái Nguyên
a) Tuyên truyền làm nổi bật mục tiêu, ý nghĩa, nâng cao nhận thức của
nhân dân, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong đánh giá, xác định Chỉ số
cải cách hành chính đối với các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phản ánh trung thực quá trình thực hiện các nội dung cải cách hành chính
làm cơ sở giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá khách quan, chính xác
kết quả thực hiện tại các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã./.
-- 9 of 25 --
PHỤ LỤC I. CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA CÁC SỞ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Điểm đánh giá
STT Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần Điểm
tối đa ĐTXHH Tự
chấm
Thẩm
định
Chỉ số
1 CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC 13
1.1 Kế hoạch CCHC và triển khai thực hiện 2,5
1.1.1 Ban hành kế hoạch 0,5
1.1.2 Bố trí đủ nguồn lực thực hiện: 0,5
1.1.3 Hoàn thành kế hoạch 1,5
1.2 Báo cáo CCHC 1
1.3 Kiểm tra công tác CCHC 2
1.3.1 Thực hiện kiểm tra công tác CCHC 1
1.3.2 Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra CCHC 1
1.4 Công tác tuyên truyền CCHC 1,5
1.5 Sáng kiến về CCHC 1
1.6 Phân tích kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao Chỉ số CCHC,
Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính của đơn vị 2
1.6.1 Báo cáo phân tích, đánh giá hạn chế, tồn tại Chỉ số CCHC và
Chỉ số hài lòng của đơn vị 1
1.6.2 Kế hoạch duy trì, nâng cao Chỉ số CCHC, Chỉ số hài lòng về sự
phục vụ hành chính của đơn vị và triển khai thực hiện 1
1.7 Triển khai hoạt động nâng cao Chỉ số hiệu quả quản trị và hành
chính công (PAPI) tỉnh Thái Nguyên 1
1.7.1 Ban hành kế hoạch triển khai 0,5
1.7.2 Báo cáo kết quả thực hiện 0,5
1.8 Thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch, UBND tỉnh giao trong năm
đánh giá 2
-- 10 of 25 --
11
Điểm đánh giá
STT Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần Điểm
tối đa ĐTXHH Tự
chấm
Thẩm
định
Chỉ số
2 CẢI CÁCH THỂ CHẾ 8
2.1 Tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) 1
2.2 Xử lý văn bản QPPL sau khi có kiến nghị của cơ quan có thẩm
quyền 1
2.3 Rà soát văn bản QPPL theo quy định 1,5
2.3.1 Kế hoạch rà soát văn bản QPPL 0,5
2.3.2 Thực hiện rà soát văn bản QPPL theo quy định 1
2.4 Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật 1,5
2.4.1 Tổ chức cuộc thi hoặc hội thảo, tọa đàm tìm hiểu pháp luật, mở lớp
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật chuyên ngành 1
2.4.2 Các hình thức khác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật 0,5
2.5 Xây dựng pháp chế ngành 1
2.6 Theo dõi thi hành pháp luật 2
2.6.1 Kế hoạch và thực hiện các hoạt động theo dõi, thi hành pháp luật 0,5
2.6.2 Xử lý các kết quả theo dõi thi hành pháp luật 1
2.6.3 Báo cáo kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo quy định 0,5
3 CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 16
3.1 Kiểm soát thủ tục hành chính 4
3.1.1 Kế hoạch kiểm soát TTHC và triển khai thực hiện 1
3.1.2 Rà soát, trình công bố TTHC, danh mục TTHC thuộc lĩnh vực quản
lý 1
3.1.3 Rà soát, đơn giản hóa TTHC 1
3.1.4 Báo cáo hoạt động kiểm soát TTHC 1
3.2 TTHC nội bộ 2
3.2.1 Rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ 1
3.2.2 Trình cấp có thẩm quyền công bố TTHC nội bộ 1
-- 11 of 25 --
12
Điểm đánh giá
STT Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần Điểm
tối đa ĐTXHH Tự
chấm
Thẩm
định
Chỉ số
3.3 Thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC 6
3.3.1 Bố trí cán bộ, công chức tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục
vụ hành chính công (PVHCC) của tỉnh 0,5
3.3.2 Công khai số điện thoại công chức, viên chức tiếp nhận, giải quyết
TTHC 0,5
3.3.3 Công khai TTHC 1
3.3.4 Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC 1
3.3.5 Thực hiện các quy định về quy trình TTHC liên thông 0,5
3.3.6 Thực hiện tiếp nhận và giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành
chính 1
3.3.7 Tỷ lệ giải quyết hồ sơ TTHC sớm, đúng hẹn 1
3.3.8 Xin lỗi tổ chức, cá nhân khi có hồ sơ trả chậm 0,5
3.4 Đổi mới nâng cao chất lượng giải quyết TTHC 4
3.4.1 Thực hiện phân cấp trong giải quyết TTHC 1
3.4.2 Đề xuất ủy quyền giải quyết TTHC 1
3.4.3 Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC 2
4 CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH 12
4.1 Sắp xếp tổ chức bộ máy 4,5
4.1.1 Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn theo quy định 1
4.1.2 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực
thuộc 0,5
4.1.3 Báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động của sở, ban, ngành 1
4.1.4 Sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) 1
4.1.5 Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc đơn vị
SNCL thực hiện sắp xếp, tổ c