Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính
phủ trong lĩnh vực thanh tra.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực thanh tra quy định tại Quyết định số 3164/QĐ-TTCP
ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Thanh tra Chính phủ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra
Chính phủ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng Thanh tra CP (để b/c);
- Các Phó Tổng TTCP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Thanh tra các bộ, ngành TW;
- Thanh tra các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT TTCP;
- Lưu: VT; KSTTHC.
KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Lê Sỹ Bảy
-- 1 of 8 --
2
THỦ TỤC HÀNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTCP ngày tháng năm 2024
của Thanh tra Chính phủ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Số hồ sơ
TTHC
Tên TTHC
được thay
thế
Tên TTHC
thay thế
Tên VBQPPL quy
định nội dung thay
thế
Lĩnh
vực
Cơ quan thực
hiện
1. 12.001800 Thủ tục cấp
mới Thẻ
thanh tra
Thủ tục cấp
mới, cấp
đổi Thẻ
thanh tra
Thông tư số
05/2024/TT-TTCP
ngày 26 tháng 4
năm 2024 của
Thanh tra Chính
phủ quy định về
mẫu Thẻ thanh tra
và việc cấp, quản
lý, sử dụng Thẻ
thanh tra
Thanh
tra
Các Bộ, cơ
quan ngang
Bộ, cơ quan
thuộc Chính
phủ; UBND
các tỉnh, thành
phố trực thuộc
trung ương
2. 1.004410 Thủ tục đổi
Thẻ thanh
tra
3. 1.004409 Thủ tục cấp
lại Thẻ
thanh tra
Thủ tục cấp
lại Thẻ
thanh tra
Thông tư số
05/2024/TT-TTCP
ngày 26 tháng 4
năm 2024 của
Thanh tra Chính
phủ quy định về
mẫu Thẻ thanh tra
và việc cấp, quản
lý, sử dụng Thẻ
thanh tra
Thanh
tra
Các Bộ, cơ
quan ngang
Bộ, cơ quan
thuộc Chính
phủ; UBND
các tỉnh, thành
phố trực thuộc
trung ương
-- 2 of 8 --
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
+ Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương có văn bản đề nghị cấp mới,
cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Chánh Thanh tra tỉnh. Chánh Thanh tra Công an tỉnh,
Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra thuộc Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị
cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Chánh Thanh tra Bộ Công an, Chánh Thanh tra
Bộ Quốc phòng. Chánh Thanh tra Tổng cục, Cục thuộc Bộ có văn bản đề nghị cấp
mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Chánh Thanh tra Bộ.
+ Thủ trưởng vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ trực tiếp quản lý
Thanh tra viên có văn bản đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Vụ Tổ chức
cán bộ.
- Bước 2:
+ Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh
Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt nam, Chánh Thanh tra Cơ yếu xem xét, tổng hợp
danh sách, gửi văn bản đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp mới, cấp
đổi Thẻ thanh tra.
+ Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Thanh tra Chính phủ xem xét, tổng hợp danh
sách, gửi văn bản trình Tổng Thanh tra Chính phủ cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra
đối với Thanh tra viên thuộc Thanh tra Chính phủ.
- Bước 3: Căn cứ hồ sơ và văn bản đề nghị, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét, ra quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ
thanh tra và chỉ đạo việc in, cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ sơ cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gồm:
- Công văn đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra;
- Danh sách đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra được thực hiện theo Mẫu
số 01 và Mẫu số 02;
- Quyết định hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên;
- 02 ảnh màu chân dung cá nhân mặc trang phục ngành Thanh tra cỡ 20 mm
x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh;
-- 3 of 8 --
4
- Thẻ thanh tra cũ đã cắt góc (đối với trường hợp cấp đổi Thẻ thanh tra).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Thanh
tra Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ Thanh tra.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ
quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra).
k) Yêu cầu, điều kiện:
1. Cấp mới Thẻ thanh tra:
- Thanh tra viên được cấp có thẩm quyền xem xét, đề nghị cấp Thẻ thanh tra
sau khi có quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên. Chưa xem xét cấp thẻ đối
với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ luật hoặc có thông báo về việc xem
xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu cực, đạo đức công vụ của cơ quan có
thẩm quyền. Đối với người không còn đủ thời gian công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ
thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ hưu.
- Người đủ điều kiện lập hồ sơ để bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên lần đầu
thì đồng thời lập hồ sơ đề nghị cấp Thẻ thanh tra.
2. Cấp đổi Thẻ thanh tra trong trường hợp sau:
- Thanh tra viên được bổ nhiệm lên ngạch Thanh tra viên cao hơn;
- Thẻ thanh tra đã hết thời hạn sử dụng;
- Do thay đổi mã số thẻ, họ, tên, cơ quan công tác hoặc lý do khác dẫn đến
phải thay đổi thông tin của người được cấp Thẻ thanh tra.
Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ luật
hoặc có thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu cực, đạo
đức công vụ của cơ quan có thẩm quyền. Đối với người không còn đủ thời gian công
tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ hưu.
l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024
của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử
dụng Thẻ thanh tra.
-- 4 of 8 --
5
Mẫu số 01. Danh sách đề nghị cấp mới Thẻ thanh tra
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA …………………
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
TT Họ và tên
Ngày
sinh/nam, nữ Chức
vụ
Đơn vị
công
tác
QĐ bổ
nhiệm
ngạch:
Số, ngày
Cơ
quan
bổ
nhiệm
Mã
ngạch
công
chức
Mã Thẻ
thanh tra
đề nghị
cấp
Ghi chú
Nam Nữ
(01) (02) (03) (04) (05) (06) (07) (08) (09) (10) (11)
1
2
3
4
5
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02. Danh sách đề nghị cấp đổi Thẻ thanh tra
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA …………………
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
TT Họ và tên
Ngày
sinh/nam, nữ Chức
vụ
Đơn vị
công tác
QĐ bổ
nhiệm
ngạch:
Số, ngày
Mã
Thẻ
TT cũ
Mã Thẻ
thanh tra
đề nghị
cấp
Lý do
đổi thẻ Ghi chú
Nam Nữ
(01) (02) (03) (04) (05) (06) (07) (08) (09) (10) (11)
1
2
3
4
5
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
-- 5 of 8 --
6
2. Thủ tục cấp lại Thẻ thanh tra
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thanh tra viên có đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra, trong đó báo cáo,
giải trình rõ lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra và đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra.
- Bước 2:
+ Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương xem xét, xác nhận lý do mất, hỏng
Thẻ thanh tra và đề xuất với Chánh Thanh tra tỉnh việc cấp lại Thẻ thanh tra. Chánh
Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra thuộc Bộ Quốc
phòng xem xét, xác nhận lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra và đề xuất với Chánh Thanh
tra Bộ Công an, Chánh thanh tra Bộ Quốc phòng việc cấp lại Thẻ thanh tra. Chánh
Thanh tra Tổng cục, Cục thuộc Bộ xem xét, xác nhận lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra
và đề xuất với Chánh Thanh tra Bộ việc cấp lại Thẻ thanh tra.
+ Thủ trưởng vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ trực tiếp quản lý
Thanh tra viên xem xét, xác nhận lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra và có văn bản đề
nghị cấp lại Thẻ thanh tra gửi Vụ Tổ chức cán bộ.
- Bước 3:
+ Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh
Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Chánh Thanh tra Cơ yếu xem xét, tổng hợp
danh sách, gửi văn bản đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét, ra
quyết định cấp lại Thẻ thanh tra.
+ Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Thanh tra Chính phủ xem xét, tổng hợp danh
sách, gửi văn bản trình Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, ra quyết định cấp lại
Thẻ thanh tra đối với Thanh tra viên thuộc Thanh tra Chính phủ.
- Bước 4: Căn cứ hồ sơ và văn bản đề nghị, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ thanh tra.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ sơ cấp lại Thẻ thanh tra gồm:
- Đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra;
- Công văn đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra;
- Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra được thực hiện theo Mẫu số 03;
- 02 ảnh màu chân dung cá nhân mặc trang phục ngành Thanh tra, cỡ 20 mm
x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh.
-- 6 of 8 --
7
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Thanh
tra Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định cấp lại Thẻ Thanh tra.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ quy định về
mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra).
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Thanh tra viên được xem xét, cấp lại Thẻ thanh tra đã bị mất hoặc bị hỏng
do nguyên nhân khách quan.
- Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ luật
hoặc có thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu cực, đạo
đức công vụ của cơ quan có thẩm quyền. Đối với người không còn đủ thời gian công
tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ hưu.
l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024
của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử
dụng Thẻ thanh tra.
-- 7 of 8 --
8
Mẫu số 03. Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA …………………
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
TT Họ và tên
Ngày
sinh/nam,
nữ Chức
vụ
Đơn vị
công
tác
QĐ Bổ
nhiệm
ngạch:
Số,
ngày
Mã
ngạch
công
chức
Mã
Thẻ
TT cũ
Mã Thẻ
thanh tra
đề nghị
cấp
Lý do
mất
Thẻ
thanh
tra
Ghi chú
Nam Nữ
(01) (02) (03) (04) (05) (06) (07) (08) (09) (10) (11) (12)
1
2
3
4
5
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
-- 8 of 8 --