Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp thuộc đối tượng của Nghị định số
116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện
1 Thông tư số 46/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 25/2019/TT-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất,
lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2019/TT-
BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô.”
Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ
sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe
đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số
86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
Luật đo lường;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 08 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.”
-- 2 of 23 --
3
sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (sau
đây gọi tắt là Nghị định 116) và các linh kiện sử dụng cho ô tô.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các ô tô được sản xuất, lắp ráp
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định 116.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ sở sản
xuất hoặc nhập khẩu linh kiện ô tô và các tổ chức, cơ quan liên quan đến việc
quản lý, kiểm tra, thử nghiệm ô tô và linh kiện ô tô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổng thành là động cơ, khung, buồng lái, thân xe hoặc thùng chở hàng
hay thiết bị chuyên dùng lắp trên ô tô;
2. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo,
hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống đèn
chiếu sáng và tín hiệu;
3. Linh kiện là các tổng thành, hệ thống và các chi tiết của ô tô;
4. Sản phẩm là linh kiện hoặc ô tô;
5. Ô tô cùng kiểu loại là các ô tô có cùng đặc điểm được xác định theo
nguyên tắc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
6. Chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm là quá trình kiểm tra, thử
nghiệm, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại sản phẩm với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
7. Mẫu điển hình là sản phẩm do cơ sở sản xuất hoặc do cơ quan quản lý
chất lượng lựa chọn theo quy định để thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm;
8. Cơ sở sản xuất là cơ sở sản xuất linh kiện có đủ điều kiện theo các quy
định hiện hành hoặc là cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô có đủ điều kiện sản xuất, lắp
ráp theo quy định tại Nghị định số 116;
9. Cơ sở thiết kế là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật;
10. Cơ quan quản lý chất lượng (gọi tắt là Cơ quan QLCL) là Cục Đăng
kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;
11. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm linh
kiện hoặc ô tô theo quy định;
-- 3 of 23 --
4
12. Sản phẩm có khuyết tật là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, chế
tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người
sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng;
13. Quản lý rủi ro là việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các
quy trình, biện pháp nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có
ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hàng hóa của cơ sở sản xuất làm cơ sở để Cơ
quan QLCL áp dụng biện pháp quản lý phù hợp;
14. Thủ tục đăng kiểm điện tử là việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai
đăng kiểm, trao đổi các thông tin về thủ tục đăng kiểm giữa các bên có liên quan
thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đăng kiểm;
15. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đăng kiểm là hệ thống thông tin do Cơ
quan QLCL quản lý để thực hiện thủ tục đăng kiểm điện tử;
16. Hệ thống khai đăng kiểm điện tử là hệ thống thông tin phục vụ cho cơ
sở sản xuất, nhập khẩu khai báo và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của Cơ
quan QLCL trong quá trình thực hiện thủ tục đăng kiểm điện tử;
17. Bản đăng ký thông tin sản phẩm điện tử là một dạng tài liệu điện tử bao
gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của cơ sở sản xuất, nhập khẩu;
18. Sự cố giao dịch điện tử là trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
đăng kiểm, hệ thống khai đăng kiểm điện tử không thực hiện được các giao dịch
điện tử với nhau do nguyên nhân khách quan.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Điều 4. Hồ sơ thiết kế ô tô
1. Hồ sơ thiết kế ô tô bao gồm:
a) Đơn đề nghị thẩm định thiết kế ô tô theo quy định tại Phụ lục XI ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật theo quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao bản thông số, tính năng kỹ thuật của các tổng thành, hệ thống
liên quan tới nội dung tính toán thiết kế.
2. Đối với ô tô sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa
của nước ngoài, cơ sở sản xuất được miễn lập hồ sơ thiết kế nêu tại khoản 1 Điều
này nếu cung cấp được các tài liệu thay thế sau đây:
-- 4 of 23 --
5
a) Bản sao có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ các bản vẽ kỹ thuật
của ô tô và phải thể hiện được: bố trí chung của ô tô; các kích thước cơ bản của ô
tô; bố trí và kích thước lắp đặt ghế ngồi, giường nằm; vị trí và kích thước lắp đặt
đèn, gương chiếu hậu; chiều rộng toàn bộ ca bin và kích thước thùng chở hàng
của ô tô (đối với ô tô chở hàng); kích thước và vị trí của cửa lên xuống, cửa thoát
hiểm, bậc lên xuống, lối đi; kích thước và vị trí khoang chở hành lý (đối với ô tô
khách);
b) Bản sao có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ bản thông số kỹ
thuật và tính năng cơ bản của ô tô sản xuất, lắp ráp do bên chuyển giao công nghệ
cấp;
c) Bản sao có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ Giấy chứng nhận
kiểu loại sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Điều 5. Thẩm định thiết kế
1. Hồ sơ thiết kế ô tô phải được Cơ quan QLCL thẩm định.
2. Trình tự và cách thức thực hiện
a)2 Cơ sở thiết kế lập hồ sơ thiết kế và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cơ quan QLCL.
Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: nộp 01 bộ hồ
sơ thiết kế dạng điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính: ngoài nộp 01
bộ hồ sơ thiết kế theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, cơ sở thiết kế
nộp thêm 01 bản tài liệu (02 bản tài liệu nếu cơ sở thiết kế khác cơ sở sản xuất)
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
b) Cơ quan QLCL tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ không đầy đủ theo quy định, Cơ quan QLCL trả lại hồ sơ trong ngày làm việc
đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trả lại hồ sơ trong vòng 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với các hình thức nộp khác và hướng dẫn để
cơ sở thiết kế hoàn thiện. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Cơ quan QLCL tiếp nhận và
tiến hành thẩm định hồ sơ;
c)3 Cơ quan QLCL kiểm tra đối chiếu các nội dung của hồ sơ thiết kế ô tô
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 của Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư
trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập
khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024
3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 của Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư
trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập
khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024
-- 5 of 23 --
6
Giao thông vận tải về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô trong 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày có kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế, nếu hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu, Cơ quan
QLCL cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp hồ sơ thiết kế ô tô đầy đủ nhưng có các nội dung chưa đạt yêu
cầu thì Cơ quan QLCL thông báo bằng văn bản hoặc thông báo thông qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến lý do và nội dung chưa đạt yêu cầu để Cơ sở thiết
kế hoàn thiện hồ sơ thiết kế. Cơ sở thiết kế có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thiết
kế và nộp lại trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo và gửi lại cho
Cơ quan QLCL. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã
hoàn thiện đầy đủ, Cơ quan QLCL kiểm tra đối chiếu các nội dung của hồ sơ thiết
kế ô tô với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế, nếu hồ
sơ thiết kế đạt yêu cầu, Cơ quan QLCL cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế
theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; nếu hồ sơ
thiết kế không đạt yêu cầu, Cơ quan QLCL thông báo bằng văn bản hoặc thông
báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về việc không cấp Giấy chứng nhận
thẩm định thiết kế và nêu rõ lý do. Quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày
thông báo, cơ sở thiết kế không hoàn thiện các nội dung chưa phù phù hợp của hồ
sơ thiết kế, Cơ quan QLCL sẽ dừng việc thẩm định hồ sơ thiết kế và thông báo
bằng văn bản hoặc thông báo trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến về việc không
cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. Để tiếp tục thực hiện việc thẩm định hồ
sơ thiết kế ô tô, cơ sở thiết kế phải thực hiện nộp lại hồ sơ từ đầu;d) Cơ sở thiết
kế nhận kết quả thẩm định thiết kế gồm: Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế, 01
bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật của hồ sơ thiết kế đã được
thẩm định (02 bản đối với trường hợp cơ sở thiết kế khác cơ sở sản xuất) trực tiếp
tại trụ sở Cơ quan QLCL hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc theo hình thức phù
hợp khác.
3. Thẩm định lại hồ sơ thiết kế
Cơ sở thiết kế lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 liên quan
đến các nội dung thay đổi của hồ sơ thiết kế gửi tới Cơ quan QLCL đề nghị xem
xét thẩm định lại trong các trường hợp sau:
a) Có sự thay đổi, bổ sung, sửa đổi hồ sơ thiết kế so với hồ sơ thiết kế đã
được thẩm định nhưng vẫn đáp ứng về sản phẩm cùng kiểu loại được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Có sự thay đổi của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trừ trường hợp Giấy
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kiểu loại sản
phẩm đã được cấp vẫn còn hiệu lực.
-- 6 of 23 --
7
4. Cơ sở thiết kế phải lập hồ sơ thiết kế mới nếu các nội dung bổ sung, sửa
đổi không đáp ứng được các yêu cầu về sản phẩm cùng kiểu loại được quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Điều 6. Thử nghiệm mẫu điển hình
1. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm chuyển mẫu điển hình tới cơ sở thử
nghiệm. Các hạng mục và đối tượng phải kiểm tra, thử nghiệm được quy định tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ sở thử nghiệm căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để hướng dẫn cơ sở sản xuất, nhập
khẩu cung cấp các tài liệu phục vụ cho việc kiểm tra, thử nghiệm.
3. Cơ sở thử nghiệm tiến hành thử nghiệm mẫu điển hình theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải; lập báo cáo kết quả thử nghiệm. Báo cáo thử nghiệm có giá trị sử dụng trong
36 tháng kể từ ngày ký để đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
Điều 7. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường kiểu loại sản phẩm
1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại đối với linh kiện thuộc
đối tượng phải kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm theo
quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thông tin về linh kiện có các thông số kỹ thuật của sản phẩm kèm
theo ảnh chụp tổng thể sản phẩm;
c) Bản sao báo cáo kết quả thử nghiệm linh kiện theo các quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng tại Việt Nam;
d) Bản sao bản vẽ kỹ thuật kèm các thông số của sản phẩm; bản thuyết minh
các ký hiệu, ký tự, số đóng trên sản phẩm (nếu có);
đ) Bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp cấp chứng nhận
chất lượng theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
2. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại đối với ô tô bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm theo
quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thông tin ô tô sản xuất, lắp ráp theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này kèm theo ảnh chụp tổng thể ô tô, ảnh chụp thiết bị
đặc trưng (nếu có);
-- 7 of 23 --
8
c) Bản sao báo cáo kết quả thử nghiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường theo các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
hiện hành đối với ô tô tại Việt Nam.
Miễn nộp báo cáo thử nghiệm về khí thải đối với động cơ nếu cung cấp
được một trong các tài liệu sau: bản sao văn bản xác nhận của nhà sản xuất động
cơ nước ngoài kèm theo các tài liệu kết quả chứng nhận sự phù hợp về chất lượng
khí thải của các kiểu loại động cơ nhập khẩu theo quy định tại thỏa thuận từ các
quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong
lĩnh vực chứng nhận xe cơ giới; bản sao văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp
tại Việt Nam của nhà sản xuất động cơ nước ngoài kèm theo bản sao Giấy chứng
nhận chất lượng kiểu loại động cơ về khí thải còn hiệu lực được cấp bởi Cơ quan
QLCL; bản sao Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại động cơ về khí thải cấp bởi
Cơ quan QLCL đối với trường hợp cơ sở sản xuất động cơ trong nước sản xuất,
lắp ráp động cơ để cung cấp cho cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô;
d) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế, bản thuyết minh thiết kế
kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật của hồ sơ thiết kế đã được Cơ quan QLCL thẩm
định hoặc các tài liệu thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;
đ)4 Bản thống kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước và nhập khẩu
dùng để sản xuất, lắp ráp ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư này và kèm theo một trong các tài liệu tương ứng đối với từng linh
kiện (trừ động cơ) thuộc đối tượng phải kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận theo
quy định như sau: Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường kiểu loại linh kiện (còn hiệ